Dấu hiệu bệnh gan thường gặp
Chuyên khoa
Khoa nội
Quản Trị
Chế độ ăn nhiều hóa chất, phẩm màu, thực phẩm nhiễm nấm mốc là những nguyên nhân góp phần làm gia tăng các bệnh gan. Nhận biết các dấu hiệu bệnh gan sớm sẽ làm giảm nguy cơ gan tổn thương không thể phục hồi, tăng hiệu quả trong việc phòng ngừa và khắc phục bệnh.
Tổng quan về gan
Gan là một trong những cơ quan quan trọng nhất trong cơ thể, đảm nhận trên 500 chức năng khác nhau. Các bệnh về gan thường diễn tiến âm thầm, không có biểu hiện triệu chứng trừ khi tổn thương trầm trọng, vì thế khó phát hiện ở giai đoạn sớm. Nếu không được theo dõi, hỗ trợ cải thiện kịp thời các bệnh về gan sẽ dẫn đến
suy giảm chức năng gan
nặng không hồi phục, xơ gan, ung thư gan và có thể tử vong.
Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Gan
Rối loạn giấc ngủ
Có nhiều lý do khiến mọi người khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu giấc, trong đó không loại trừ trường hợp mất ngủ là dấu hiệu bệnh gan được cảnh báo sớm.
Chán ăn ,buồn nôn ,khó tiêu :
Gan là cơ quan quan trọng của hệ tiêu hóa. Mỗi ngày gan sản xuất khoảng 1 lít dịch mật và dự trữ trong túi mật. Trong quá trình tiêu hóa, mật sẽ được tiết vào ruột để tiêu hóa thức ăn. Phần thức ăn sau khi tiêu hóa xong sẽ được gan chuyển hóa một lần nữa trước khi đi nuôi dưỡng cơ thể.
Khi gan yếu đi, hoạt động tiêu hóa sẽ không được đảm bảo từ đó dẫn đến chứng khó tiêu, đầy bụng khiến người bệnh chán ăn, buồn nôn, một số người còn xuất hiện tình trạng tiêu chảy.
Ngoài ra,
đầy bụng khó tiêu
còn có thể đến từ thói quen ăn uống không lành mạnh, ăn nhiều món chiên xào, thức ăn nhiều dầu mỡ, uống nước có gas… Buồn nôn, ói mửa có thể do bệnh của dạ dày.
Cơ thể thường xuyên mệt mỏi
Mệt mỏi uể oải có thể là một trong các
triệu chứng bệnh về gan
.
Hầu hết người bệnh không tự phân biệt được tình trạng mệt mỏi thông thường với triệu chứng mệt mỏi do gan suy yếu.
Để đối phó với chứng mệt mỏi do bệnh gan gây ra, người bệnh nên giảm các áp lực công việc, lên kế hoạch nghỉ ngơi, thư giãn và sống tích cực.
Nước tiểu sẫm màu
Người bị viêm gan do virus, xơ gan, viêm
gan nhiễm mỡ do rượu bia
…
nước tiểu thường có màu vàng sẫm, trường hợp nặng có thể có màu nâu đen.
Vàng da
Vàng da là dấu hiệu bệnh gan
được nhiều người biết. Tuy nhiên dấu hiệu này thường không xuất hiện ngay từ đầu mà đến khi bệnh chuyển biến đến giai đoạn nặng mới trở nên rõ rệt.
Triệu chứng vàng da thường xuất hiện ở các bệnh lý gan như: viêm gan do virus, xơ gan, khi vàng da kèm theo vàng kết mạc (lòng trắng mắt) người bệnh nên nghĩ đến nguy cơ ung thư gan.
Ngứa da
Gan làm nhiệm vụ đào thải độc tố, khi chức năng gan suy yếu, khả năng đào thải kém kèm theo chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý lâu ngày dẫn đến tích tụ độc tố gây ngứa da. Do đó
ngứa da
có thể xem là một trong những triệu chứng bệnh gan.
Ngứa da do bệnh gan
có thể xuất hiện trên các vùng da khác nhau, nhưng sẽ ngứa dữ dội ở gang bàn tay và bàn chân. Khi thời tiết nóng, ngứa da do bệnh gan có thể kèm theo nổi mề đay, sần, hoặc lan đỏ trên diện rộng. Vào ban đêm tình trạng ngứa có thể dữ dội hơn ban ngày. Thường các dấu hiệu ngứa do bệnh lý gan sẽ không giảm dù có dùng các thuốc kháng dị ứng.
Đau bụng
Đau bụng, đặc biệt là đau hạ sườn phải thường được biết đến là triệu chứng các bệnh về gan. Chức năng gan trở nên kém đi khiến khả năng tiết mật cũng bị hạn chế, mật quá ít, khả năng tiêu hóa giảm sẽ khiến người bệnh có cảm giác đau nhẹ. Khi bệnh gan diễn tiến nặng hơn, tình trạng xơ hóa nghiêm trọng hoặc có khối u hình thành ở gan cũng có thể gây ra triệu chứng đau nhiều.
Chức năng gan suy yếu việc hỗ trợ tiêu hóa trở nên kém hiệu quả, nếu người bệnh ăn các thức ăn cứng, nhai không kỹ, nhiều dầu mỡ sẽ khiến gan hoạt động vất vả hơn, gây ra các cơn đau âm ỉ.
Mất phương hướng
Khi gan trở nên hoạt động kém và không thể loại bỏ hết các độc tố trong quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng trước khi đổ vào máu, các độc tố (đặc biệt là amoniac) có thể tấn công vào hệ thống thần kinh, dẫn đến các thay đổi về hành vi và trạng thái tinh thần. Tình trạng này được gọi là não gan (hôn mê gan).
Các biểu hiện của suy gan dẫn đến bệnh não gan bao gồm: Dễ xúc động, có vấn đề về ngôn ngữ, tâm trạng thất thường, giảm khả năng tập trung và tư duy, lơ mơ, trí nhớ kém, mất trí, mất nhận thức về phương hướng, ngất lịm, hôn mê sâu…Các triệu chứng sẽ trở nên rõ rệt và nghiêm trọng hơn theo từng cấp độ của bệnh.
Chỉ số men gan cao
Men gan hay enzym gan sẽ cho biết mức độ tổn thương gan cũng như dự báo các bệnh về gan.
Bất thường của
chỉ số men gan thường
được phát hiện thông qua xét nghiệm máu, người bệnh cũng có thể chủ động làm xét nghiệm men gan nếu bản thân thường xuyên có tiếp xúc với hóa chất, rượu bia, lạm dụng thuốc.
Cơ thể phù nề ,bụng lớn
Sưng phù, trướng bụng là những dấu hiệu bệnh gan ở giai đoạn cuối, cụ thể là xơ gan mất bù và ung thư gan. Lúc này gan đã không còn đủ khả năng lọc thải độc tố, sẹo gan quá mức kiểm soát, gan bị xơ hóa. Bụng người bệnh to do dịch nước ứ đọng, chân phù nề ấn vào để lại lõm sâu, xuất hiện vết bầm da do vỡ mạch máu, sức khỏe suy kiệt, dễ đi vào hôn mê…
Các tác nhân gây tổn hại gan
Uống nhiều rượu bia
Chế độ dinh dưỡng không cân bằng (nhiều chất béo, ít chất xơ)
Sử dụng thường xuyên các thực phẩm không an toàn
Sử dụng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ
Môi trường sống bị ô nhiễm
Béo phì, suy dinh dưỡng
Cần tăng cường bảo vệ gan
Tập thể dục tăng cường sức khỏe, kiểm soát trọng lượng cơ thể
khám và kiểm tra định kỳ
Chế độ dinh dưỡng phù hợp
Ăn nhiều ngũ cốc, rau xanh, trái cây tươi có chứa chất xơ
Tránh xa các chất kích thích có nồng độ cồn cao

CÁC BỆNH PHỤ KHOA THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH
Bệnh Sản Phụ Khoa
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Phụ sản
Quản Trị
Bệnh phụ khoa
là những bệnh liên quan đến cơ quan sinh dục nữ bao gồm những bệnh ở cơ quan sinh dục dưới (âm đạo, âm hộ, cổ tử cung) và các bệnh ở cơ quan sinh dục trên (buồng trứng, vòi trứng và tử cung).
Tình trạng mắc bệnh phụ khoa hiện nay
Bệnh phụ khoa
cũng là một căn bệnh thường gặp ở phụ nữ, tỷ lệ phụ nữ mắc các bệnh phụ khoa đang có xu hướng tăng lên. Hầu như trong cuộc đời của một người phụ nữ thì ai cũng có thể mắc phải một bệnh lý phụ khoa nào đó ít nhất một lần trong đời.
Tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa ở phụ nữ Việt Nam trong độ tuổi sinh đẻ lên tới 90%, trong đó nhóm phụ nữ có kiến thức, có thu nhập chiếm hơn 70%. Không chỉ phổ biến mà tình trạng viêm nhiễm vùng kín còn có thể gây ra các bệnh phụ khoa nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, thậm chí dẫn đến vô sinh ở nữ giới.
Chính vì thế, chị em cần phải trang bị cho mình những kiến thức cơ bản liên quan đến các bệnh phụ khoa, đặc biệt là những bệnh thường gặp để từ đó có biện pháp chữa trị kịp thời nếu không may mắc phải
Bệnh phụ khoa thường gặp ❗❗
1.Viêm âm đạo
Viêm âm đạo là 1 trong những bệnh viêm nhiễm phụ khoa thường gặp nhất ở phụ nữ. Theo thống kê, ở nước ta, có tới 90% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ mắc phải vấn đề này.
Khi bị viêm âm đạo, chị em sẽ thấy vùng kín thường ra khí hư nhiều, đặc, mùi hôi và màu sắc có thể trắng đục, vàng xanh… Có thể bị ngứa âm hộ, âm đạo ở các mức độ khác nhau, kèm theo cảm giác nóng rát, nhất là khi có quan hệ tình dục.
Viêm âm đạo sẽ khiến chị em rất khó chịu, mất tự tin trong sinh hoạt, giao tiếp và kể cả trong quan hệ vợ chồng. Ngoài ra, nếu để bệnh kéo dài, hậu quả sẽ nguy hiểm cho cả sức khỏe và thiên chức làm vợ, làm mẹ.
2. Buồng trứng đa nang
Buồng trứng đa nang
là bệnh gây ra do tình trạng rối loạn nội tiết và là một trong những nguyên nhân thường gặp gây vô sinh do không rụng trứng hay rối loạn phóng noãn. Bệnh chiếm tỷ lệ khoảng 6 – 10% phụ nữ trong tuổi sinh đẻ. Bệnh thường xuất hiện và tuổi dậy thì nhưng cũng có thể xuất hiện vào tuổi từ 20 đến 25.
Triệu chứng lâm sàng:
+ Rối loạn kinh nguyệt: Kinh thưa, kinh không đều hay vô kinh là những rối loạn về kinh nguyệt. Đây là một trong những tiêu chuẩn chính để chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang.
+ Rậm lông, mụn, rụng tóc
+ Béo phì: 30 – 50% phụ nữ buồng trứng đa nang bị béo phì. Rối loạn trong quá trình chuyển hóa dẫn đến tình trạng phân bố mỡ không đồng đều. Để xác định tình trạng béo phì người ta dựa vào chỉ số BMI (> 25) hay tỉ số vòng eo/vòng mông.
3. Viêm lộ tuyến cổ tử cung
Lộ tuyến cổ tử cung
là các tổn thương ở cổ tử cung do các tế bào tuyến nằm trong ống cổ tử cung phát triển ra ngoài, xâm lấn mặt ngoài của cổ tử cung. Triệu chứng thường gặp là tăng tiết dịch âm đạo dễ dẫn đến viêm nhiễm.
Bản thân lộ tuyến là một tổn thương lành tính. Nếu lộ tuyến kèm theo viêm nhiễm thì phải dùng thuốc điều trị chống viêm. Tuy vậy, thuốc chống viêm không chữa khỏi lộ tuyến. Muốn chữa hết lộ tuyến thì phải dùng các biện pháp như sau: (phải đốt bằng điện, lazer: hiên nay ít dùng) áp lạnh. Vì vậy, hiện tại đối với lộ tuyến cổ tử cung cần lưu ý giữ vệ sinh sạch sẽ thường xuyên, đặc biệt vào những ngày có kinh, khám và theo dõi phụ khoa định kì mỗi 3 tháng hoặc 6 tháng.
4. U nang buồng trứng
U nang buồng trứng
là hiện tượng xuất hiện một tập hợp tế bào trên buồng trứng của phụ nữ trước hoặc trong kì mang thai. Thông thường, loại u này khá lành tính, tuy nhiên trong nhiều trường hợp có thể phát sinh biến chứng, cần cắt bỏ hoặc có phương án xử lý trước khi u xâm hại tới cơ thể.
Trong số các bệnh phụ khoa thì u nang buồng trứng là loại bệnh thường gặp, chiếm khoảng gần 4% tỉ lệ. Chị em trong độ tuổi sinh sản cần quan sát và chú ý kĩ, trong trường hợp phát hiện u cần gặp bác sĩ để có phương án điều trị tốt, tránh để u phát triển thêm, biến chứng thành ung thư buồng trứng hoặc gây xoắn nang rất nguy hiểm cho khả năng sinh sản thậm chí là tính mạng của chị em.
5. Viêm phần phụ
Phần phụ bao gồm: buồng trứng, vòi tử cung (vòi trứng),dây chằng rộng. Viêm phần phụ phần lớn thường bắt đầu từ viêm vòi tử cung, sau đó lan ra xung quanh. Bệnh nếu không được điều trị sớm và đúng cách sẽ để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Vô sinh do tắc vòi tử cung hai bên, dính tua loa vòi, thai ngoài tử cung, đau vùng chậu kinh niên…
Viêm phần phụ hay gặp ở người trẻ, có quan hệ tình dục không an toàn, thiếu kiến thức về sức khỏe tình dục và không thực hiện tốt vệ sinh cá nhân. Việc thực hiện các thủ thuật như đặt dụng cụ tử cung, nạo phá thai, chụp tử cung vòi trứng không đảm bảo vô trùng cũng dễ gây viêm phần phụ.
Cách phòng tránh các bệnh phụ khoa
✅ Thực hiện vệ sinh vùng kín hằng ngày, đúng cách để giảm thiểu khả năng bị viêm nhiễm phụ khoa, đồng thời ngăn ngừa bệnh tái mắc:
✅ Tắm rửa thường xuyên (đặc biệt trong thời kỳ kinh nguyệt). Vệ sinh âm hộ hằng ngày và sau mỗi lần đi tiểu, đi đại tiện bằng nước sạch.
✅ Luôn giữ cho bộ phận sinh dục ngoài khô, sạch, không sử dụng khăn, vật lạ đưa vào trong âm đạo để lau âm đạo. Tránh mặc quần chật, thay quần lót thường xuyên.
✅ Băng vệ sinh phải đảm bảo sạch, đủ thấm và còn thời gian sử dụng (4 giờ phải thay một lần).
✅ Vệ sinh cho cả hai người trước, sau khi quan hệ tình dục.
✅ Không nên dùng xà bông hay các chất tẩy rửa mạnh để vệ sinh vùng kín.
✅ Không nên dùng nước bẩn có chứa nhiều vi sinh vật như nước ao hồ, kênh rạch… để tắm rửa.
✅ Không tự thụt rửa âm đạo khi không có chỉ định của bác sĩ điều trị.
✅ Khám phụ khoa định kỳ mỗi 6 tháng đến 1 năm
✅ Tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ theo lịch hẹn của Bác sĩ
✅ Điều trị thuốc theo chỉ định của Bác sĩ, hạn chế mua và sử dụng thuốc để tránh tình trạng đề kháng thuốc.
🚑
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
🏫 Địa chỉ: Quốc lộ 13, Mỹ Hưng, Thành Tâm, Chơn Thành, Bình Phước
☎️ Hotline:
0271 3668 115- 0867 715 115 – 0868.377.779
☎️ Tổng đài:
1900 5115
🌎Website: phucanhospital.com
bệnh phụ khoa
,
u nang buồng trứng

Viêm phế quản phổi là gì?

Viêm phế quản phổi là một bệnh hô hấp phổ biến, đặc biệt ở trẻ em dưới 2 tuổi và người lớn trên 65 tuổi. Bệnh diễn tiến ở nhiều mức độ nặng nhẹ khác nhau và có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp nếu không kịp thời điều trị.

Theo cấu trúc của các cơ quan tại hệ hô hấp, phổi có những đường dẫn khí lớn, nối từ đường khí đến phổi và được gọi là phế quản. Các đường dẫn khí này sẽ tách thành nhiều ống khí nhỏ và được gọi là tiểu phế quản tạo nên phổi. Ở cuối các tiểu phế quản này là những phế nang, tức những túi khí nhỏ – nơi diễn ra sự trao đổi oxy từ phổi và carbon dioxide từ máu.

Viêm phế quản phổi là tình trạng viêm khu trú thành từng mảng ở phế quản và phế nang phổi, có thể ảnh hưởng đến các thùy phổi, làm suy yếu chức năng phổi.

Trong một số trường hợp, nếu không kịp thời phát hiện và điều trị, tình trạng viêm phế quản phổi có thể chuyển nặng và hình thành nên áp xe phổi. Việc nhiễm trùng phổi này còn có thể tạo nên dịch bên trong màng phổi, gây phù nề.

Bệnh viêm phế quản phổi diễn tiến theo nhiều mức độ, từ giai đoạn khởi phát cho đến giai đoạn tàn phát. Ở giai đoạn khởi phát đầu tiên, người bệnh có thể ủ bệnh với các triệu chứng gần giống với viêm đường hô hấp hoặc bệnh cũng có thể khởi phát đột ngột với các triệu chứng như chướng bụng, chán ăn, khó thở kèm theo tím tái…

Sau đó, ở giai đoạn tàn phát – giai đoạn nghiêm trọng, người bệnh có thể sốt cao, co giật, hôn mê,… nếu không kịp thời can thiệp và điều trị.

Viêm phế quản phổi là tình trạng viêm khu trú thành từng mảng ở phế quản và phế nang phổi.

Nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản phổi

Nguyên nhân gây bệnh

Một số thống kê cho thấy, tình trạng viêm phế quản phổi vô cùng phổ biến ở trẻ em, chiếm khoảng 85% tổng số các bệnh về hô hấp ở trẻ dưới 2 tuổi và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của trẻ dưới 5 tuổi.

Không chỉ vậy, bệnh viêm phế quản phổi cũng thường gặp ở người lớn, đe dọa sức khỏe nghiêm trọng đối với người cao tuổi, có hệ miễn dịch yếu, sức đề kháng suy giảm. Trong nhóm bệnh truyền nhiễm thì viêm phế quản phổi là một trong những bệnh gây tử vong hàng đầu trên cộng đồng. Vậy nguyên nhân dẫn đến căn bệnh nguy hiểm này là gì?

Viêm phế quản được hình thành chủ yếu do sự xâm nhập của các loại virus, vi khuẩn, chẳng hạn như Proteus, Klebsiella pneumoniae, Escherichia coli, Pseudomonas, Haemophilus, Staphylococcus aureus…

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản phổi

Bên cạnh nguyên nhân chính là do virus, vi khuẩn, một số yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản phổi như:

Triệu chứng viêm phế quản phổi

Tùy theo mức độ nặng hay nhẹ mà người bị viêm phế quản phổi sẽ có những triệu chứng khác nhau. Theo đó, bạn có thể gặp một hoặc nhiều triệu chứng sau:

Hãy đến khám và tham khảo ý kiến bác sĩ tại BVĐK An Phước Sài Gòn khi người bệnh có những triệu chứng như: Ho nhiều, ho dai dẳng, đau tức ngực….. để có hướng điều trị thích hợp nhất.

Thời gian làm việc: giờ hành chính: 7h-19h các ngày trong tuần, ngoài giờ cấp cứu 24/24.

Chúng tôi luôn lao động say mê, sáng tạo không ngừng học hỏi, nỗ lực tận tụy và cống hiến vì người bệnh.

👩‍⚕️ Hệ thống Bệnh viện Phúc An được biết đến là địa chỉ tin cậy, khám chữa bệnh của các tỉnh thành từ TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và khu vực lân cận. Với đội ngũ Y Bác sĩ giàu kinh nghiệm, cộng với trang thiết bị được đầu tư hiện đại, đã từ lâu chăm sóc và đáp ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh.

👩‍⚕️ Hiện nay Hệ thống Bệnh Viện đã triển khai hệ thống trang thiết bị thế hệ mới nhất, hiện đại nhất.

👩‍⚕️ Với đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tế nhiệt tình, năng động, vui vẻ, hoạt bát, luôn phục vụ khách hàng 24/24. Rất mong được phục vụ quý bà con, cô bác.


🚑 Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn

🏫 Địa chỉ: Thửa Đất 342-343, Tờ Bản Đồ 33, Kp Khánh Lộc, P. Khánh Bình, Tx Tân Uyên, Bình Dương

☎️ Hotline: 0274 3668 115 – 0963 171 115

☎️ Tổng đài: 1900 5115

🌎 Website: phucanhospital.com

Ung thư đại tràng là ung thư gây tử vong cao thứ 4 trên thế giới sau ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan. Thế nhưng, nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thì tỷ lệ được chữa khỏi lên tới 90%.

Nhiều người đã sống khỏe mạnh hơn 20 năm sau khi phát hiện bệnh. Vậy làm thế nào để nhận biết các triệu chứng và phòng tránh căn bệnh này hiệu quả?

Các dấu hiệu nguy cơ ung thư đại tràng

Rối loạn tiêu hóa kéo dài:

Bệnh ung thư đại trực tràng có biểu hiện ở mọi bộ phận liên quan đến đường tiêu hóa. Một số dấu hiệu thường gặp như hơi thở hôi, hay ợ hơi, ợ chua, đau tức vùng bụng trước hoặc sau khi ăn. Đau quặn bụng, đau râm ran là biểu hiện của rối loạn tiêu hóa do nhiễm khuẩn. Song một vài trường hợp, nó báo hiệu sự tồn tại của các khối u ở dạ dày – ruột.

Chán ăn, khó tiêu, đầy trướng bụng trên vùng rốn, ăn không ngon là tình trạng thường thấy ở người bệnh ung thư đại tràng. Tình trạng này kéo dài khiến cơ thể mệt mỏi, sút cân.

Người bị ung thư đại trực tràng bị rối loạn tiêu hóa, đi ngoài nhiều lần trong ngày rất giống với triệu chứng bệnh lị. Tuy nhiên, người mắc bệnh lị có thể điều trị bằng cách dùng kháng sinh, còn loại thuốc này không có tác dụng với bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Khi có dấu hiệu đau quặn bụng, mót rặn, khó chịu khi đi ngoài… rất có thể đó là dấu hiệu ung thư đại tràng.

Giảm cân bất thường:

Không phải do tập luyện hay ăn kiêng giảm cân mà cơ thể đột ngột sút cân thì bạn cũng không nên coi thường. Rất có thể đó là dấu hiệu của ung thư, nhất là ung thư đại tràng, dạ dày hoặc các bộ phận khác liên quan đến đường tiêu hóa.

Các rối loạn liên quan bài tiết phân:

Đại tràng là cơ quan bài tiết phân trong quá trình tiêu hóa, nên ở giai đoạn sớm, người bệnh thường hay bị chứng rối loạn đại tiện, bài tiết phân như đi táo, đi lỏng thất thường, tình trạng này kéo dài.

Ung thư đại trực tràng thường khiến người bệnh đau quặn, mót rặn, khó chịu khi đi ngoài. Khi đi đại tiện, người bệnh thường bị đau quặn, mót rặn, phân nhày mũi máu và phân nát, phân hình lá lúa (do phân phải đi qua khối u), đi xong vẫn muốn rặn tiếp.

Phân mỏng, hẹp so với bình thường:

Kích thước của chất thải cũng giúp phát hiện những bất thường trong hệ tiêu hóa. Tình trạng phân mỏng rất có thể do một vật cản giống như một khối u khiến phân bị chặn lại. Nếu phân có kích thước mỏng như một chiếc bút chì hoặc có hình lá lúa do phải đi qua khối u thì cần đề cao cảnh giác.

Xuất hiện máu trong phân:

Đại tiện kèm máu đỏ tươi, nhỏ giọt, phủ lên phân. Một số trường hợp, ở giai đoạn cuối bệnh nhân còn thấy hậu môn trực tràng sa xuống, toàn thân gầy đi, số lần đại tiện tăng lên, khi táo bón, khi tiêu chảy.

Đây là triệu chứng phổ biến của căn bệnh song nó không đồng nghĩa mọi trường hợp phân có máu đều do mắc ung thư đại tràng. Nếu mắc bệnh khác như trĩ, nứt hậu môn bạn cũng gặp hiện tượng trên. Cần phân biệt đại tiện ra máu do trĩ thường là máu tươi. Còn bệnh nhân ung thư trực tràng thường xuất huyết dưới dạng máu lẫn với nhầy. Vì máu chảy ở niêm mạc vùng ung thư có thể bị viêm nên tiết nhầy.

Mệt mỏi và suy nhược:

đây là triệu chứng phổ biến nhất của ung thư nhưng lại dễ bị bỏ qua nhất. Mệt mỏi do ung thư đại tràng thường liên quan đến thiếu máu do mất máu trong phân. Người bệnh cảm thấy kiệt sức ngay cả khi đã nghỉ ngơi, đồng thời suy nhược cơ thể một cách nhanh chóng mà không rõ nguyên nhân.

Ngoài các triệu chứng nêu trên, khi ung thư muộn thì có người sờ thấy cả khối u nổi ở dưới da bụng, vàng da, bụng to dần…

Làm gì để phòng ngừa ung thư đại tràng?

Ung thư đại tràng thường bắt đầu lành tính (gọi là polyp). Polyp không phải là u nhưng là một tổn thương có hình dạng giống như một khối u, có cuống hoặc không, do niêm mạc đại tràng và tổ chức dưới niêm mạc tăng sinh tạo thành. Polyp không phải là ung thư nhưng chúng có thể phát triển thành ung thư sau một thời gian dài.

Kiểm tra đại trực tràng thường xuyên là một trong những cách tốt nhất để phòng tránh ung thư. Polyp tiền ung thư thường không biểu hiện triệu chứng, có thể được tìm thấy qua nội soi đại tràng vài năm trước khi ung thư xâm lấn phát triển. Kiểm tra sàng lọc cũng tìm thấy được polyp tiền ung thư và cắt bỏ trước khi nó trở thành ung thư. Đây được xem là cách phòng bệnh cụ thể nhất.

Ung thư đại tràng có thể phòng tránh được thông qua thói quen ăn uống lành mạnh. Có nhiều yếu tố nguy cơ mà mọi người có thể phòng tránh được như:

👩‍⚕️ Hệ thống Bệnh viện Phúc An được biết đến là địa chỉ tin cậy, khám chữa bệnh của các tỉnh thành từ TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và khu vực lân cận. Với đội ngũ giàu kinh nghiệm, cộng với trang thiết bị được đầu tư hiện đại, đã từ lâu chăm sóc và đáp ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh.

👩‍⚕️ Hiện nay Hệ thống Bệnh Viện đã triển khai hệ thống trang thiết bị thế hệ mới nhất, hiện đại nhất.

👩‍⚕️ Với đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tế nhiệt tình, năng động, vui vẻ, hoạt bát, luôn phục vụ khách hàng 24/24. Rất mong được phục vụ quý bà con, cô bác.


🚑 Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An

🏫 Địa chỉ: Quốc lộ 13, Mỹ Hưng, Thành Tâm, Chơn Thành, Bình Phước

☎️ Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115 – 0868.377.779

☎️ Tổng đài: 1900 5115

🌎 Website: phucanhospital.com

Nhiễm khuẩn HP được xem là loại nhiễm khuẩn phổ biến nhất trên thế giới chỉ sau vi khuẩn sâu răng. Loại nhiễm khuẩn này diễn tiến âm thầm nên khó phát hiện, nhưng lại là tác nhân gây ra các bệnh lý đau dạ dày mạn tính như viêm dạ dày mạn, loét dạ dày, thậm chí ung thư dạ dày. Hãy cùng tìm hiểu những vấn đề liên quan đến vi khuẩn HP qua bài viết dưới đây.

Vi khuẩn HP là gì?

Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) là một loại vi khuẩn sinh sống và phát triển trong dạ dày người.

Nhiều người thắc mắc vì sao vi khuẩn HP sống được trong dạ dày. Trong môi trường axit mạnh của dạ dày, vi khuẩn HP tồn tại bằng cách tiết ra một loại enzyme gọi là Urease, giúp trung hòa độ axit tại khu vực chúng sinh sống.

Khi phát hiện nhiễm HP, nhiều người lo lắng không biết vi khuẩn HP có gây ung thư không. Thực tế, vi khuẩn HP có thể dẫn đến viêm dạ dày mạn tính tiến triển và là nguyên nhân chính gây loét dạ dày, loét tá tràng và ung thư dạ dày. Theo nghiên cứu, khoảng 1% người nhiễm Helicobacter pylori có nguy cơ mắc ung thư dạ dày.

Vi khuẩn HP là một loại vi khuẩn sinh sống và phát triển trong dạ dày người.

Vi khuẩn HP dạ dày lây qua đường nào?

Vi khuẩn HP hoàn toàn có khả năng lây truyền từ người mang vi khuẩn sang người khỏe mạnh. Thông thường, vi khuẩn lây qua ba con đường chính:

1. Đường miệng – miệng

Đây là con đường lây truyền phổ biến nhất của vi khuẩn HP. Vi khuẩn lây qua nước bọt hoặc dịch tiết đường tiêu hóa khi tiếp xúc trực tiếp. Trong một gia đình có người nhiễm HP thì nguy cơ những thành viên khác bị nhiễm cũng rất cao.

2. Đường phân – miệng

Vi khuẩn được đào thải qua phân và có thể lây lan ra cộng đồng. Thói quen ăn đồ sống hoặc vệ sinh thực phẩm không đảm bảo làm tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP.

3. Đường khác

Vi khuẩn HP có thể lây nhiễm khi sử dụng chung các thiết bị y tế như nội soi dạ dày, nội soi tai mũi họng, dụng cụ nha khoa… Vì vậy, việc vệ sinh và tiệt trùng thiết bị y tế sau mỗi lần sử dụng là rất cần thiết nhằm hạn chế nguy cơ lây nhiễm.

Dùng chung bàn chải đánh răng có thể làm tăng nguy cơ lây lan vi khuẩn HP.

Ai có nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP?

Mọi đối tượng đều có nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP. Hiện nay, ước tính khoảng 50% dân số thế giới nhiễm loại vi khuẩn này. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, khu vực địa lý, điều kiện sinh hoạt và chất lượng cuộc sống.

Trẻ nhỏ cũng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao nếu bố mẹ hoặc người thân mang vi khuẩn có thói quen hôn môi hoặc mớm thức ăn cho trẻ.

Mặc dù tỷ lệ nhiễm khá cao nhưng nhiều trường hợp không xuất hiện triệu chứng hoặc biến chứng đường tiêu hóa.

Làm sao để biết mình nhiễm vi khuẩn HP?

Các triệu chứng của người nhiễm vi khuẩn HP thường diễn tiến âm thầm và không rõ ràng. Người bệnh có thể gặp các biểu hiện như:

Khi xuất hiện các triệu chứng trên, người bệnh nên đến bệnh viện để được thăm khám và thực hiện các xét nghiệm cần thiết.

Phương pháp xâm lấn

Bệnh nhân được nội soi dạ dày – tá tràng để đánh giá tình trạng viêm loét. Trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ lấy mẫu mô sinh thiết để thực hiện:

Phương pháp không xâm lấn

Người bệnh có thể kiểm tra nhiễm vi khuẩn HP mà không cần nội soi bằng các phương pháp:

Test hơi thở là phương pháp phổ biến để kiểm tra vi khuẩn HP.

Điều trị vi khuẩn HP như thế nào?

Điều trị diệt vi khuẩn HP được chỉ định cho các trường hợp:

Điều trị dự phòng ung thư dạ dày được cân nhắc đối với người nhiễm HP trong các trường hợp:

Phác đồ điều trị HP thường là sự kết hợp giữa các loại kháng sinh cùng với thuốc giảm tiết axit dạ dày. Trong quá trình điều trị, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:

Hãy đến khám và tham khảo ý kiến bác sĩ tại BVĐK An Phước Sài Gòn khi có các triệu chứng như đau vùng thượng vị, đầy bụng, khó tiêu hoặc rối loạn phân để được chẩn đoán và điều trị phù hợp.

Thời gian làm việc

Chúng tôi luôn lao động say mê, sáng tạo, không ngừng học hỏi, nỗ lực tận tụy và cống hiến vì người bệnh.


Hệ Thống Bệnh Viện Phúc An

Hệ thống Bệnh viện Phúc An được biết đến là địa chỉ tin cậy trong khám chữa bệnh cho người dân tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và các khu vực lân cận. Với đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, bệnh viện luôn đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân.


Thông tin liên hệ

🚑 BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN PHƯỚC SÀI GÒN

🏫 Địa chỉ: Thửa đất 342-343, Tờ bản đồ 33, KP Khánh Lộc, P. Khánh Bình, TX. Tân Uyên, Bình Dương

☎️ Hotline: 0274 3668 115 – 0963 171 115

☎️ Tổng đài: 1900 5115

🌎 Website: phucanhospital.com

1. Khí dung là gì?

Khí dung là phương pháp sử dụng máy khuếch tán thuốc dưới dạng sương mù, tác động vào hệ thống niêm mạc đường hô hấp trên hoặc dưới. Đây là phương pháp điều trị tại chỗ cho các bệnh lý thuộc niêm mạc đường hô hấp như viêm thanh quản, viêm mũi họng, viêm khí – phế quản, viêm mũi xoang,…

Khi xông, thuốc dưới dạng sương do máy tạo ra sẽ bám dính vào lớp lông chuyển trên niêm mạc đường hô hấp. Nhờ đó, thuốc tác động trực tiếp lên những vị trí bị viêm nhiễm.

Thời gian tác động của thuốc khí dung khá ngắn, khoảng 3 – 4 giờ. Vì vậy, tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng khí dung từ 2 – 4 lần/ngày. Tùy theo bệnh lý đường hô hấp trên hay dưới và từng loại bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp để thực hiện phương pháp khí dung.

2. Những bệnh nào nên được điều trị bằng máy xông khí dung?

Khí dung là phương pháp được chỉ định điều trị thay thế đường uống cho một số bệnh lý tai mũi họng và đường hô hấp. Những bệnh thường được chỉ định sử dụng máy xông khí dung gồm:

3. Lợi ích của việc điều trị bằng máy xông khí dung

Phương pháp phun sương hoặc phun khí dung là kỹ thuật điều trị tiên tiến dành cho các bệnh về hô hấp so với các phương pháp như uống hoặc tiêm.

Với phương pháp này, người bệnh chỉ cần hít thuốc dưới dạng hạt sương siêu mịn. Các hạt thuốc sẽ đi sâu vào phế quản và phế nang – nơi thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất. Nhờ vậy, thuốc được đưa vào cơ thể rất nhanh, chỉ khoảng 5 phút, trong khi:

Hình ảnh bệnh nhân đang xông khí dung – Bệnh viện Đa khoa Phúc An

Một lợi ích quan trọng khác là hạn chế tối đa tác dụng phụ toàn thân của thuốc. Với thuốc uống, thuốc phải đi qua dạ dày rồi hấp thu vào máu trước khi đến vùng viêm nên hiệu quả chậm hơn và có thể gây tác dụng phụ lên hệ tiêu hóa.

Ngược lại, khi sử dụng khí dung, thuốc được chuyển thành các hạt sương rất nhỏ và được đưa trực tiếp vào sâu trong phế quản, phế nang, giúp thuốc phát huy tác dụng nhanh, đồng thời giảm các tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa hoặc ảnh hưởng đến dạ dày.

Đặc biệt, nhiều trẻ em không còn phải sử dụng thuốc uống như trước, nhất là những trẻ khó uống thuốc.

4. Các bước sử dụng máy xông khí dung

  1. Dùng ống hút lấy lượng nước muối sinh lý hoặc thuốc theo đúng liều lượng bác sĩ chỉ định và cho vào cốc đựng thuốc.
  2. Nối mặt nạ hoặc ống thở vào cốc đựng thuốc.
  3. Nối ống dẫn với máy.
  4. Đặt mặt nạ lên mặt và điều chỉnh để mặt nạ ôm sát khuôn mặt.
  5. Bật công tắc để máy hoạt động.
  6. Hít thở chậm và đều cho đến khi hết thuốc trong cốc.

Lưu ý khi sử dụng

5. Tác hại khôn lường của việc lạm dụng máy xông khí dung

Hiện tại, BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN đang triển khai PHÒNG KHÍ DUNG nhằm hỗ trợ quá trình điều trị các bệnh lý đường hô hấp đạt hiệu quả tốt hơn.


Thông tin liên hệ

🚑 BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN

🏫 Địa chỉ: Quốc lộ 13, Mỹ Hưng, Thành Tâm, Chơn Thành, Bình Phước

☎️ Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115 – 0868 377 779

☎️ Tổng đài: 1900 5115

🌎 Website: phucanhospital.com

1. Rối loạn tiền đình là gì?

Vị trí của hệ thống tiền đình nằm ở phía sau ốc tai, nắm giữ vai trò quan trọng để duy trì tư thế thăng bằng, dáng bộ, phối hợp cử động mắt, đầu và thân mình.

Đường truyền dẫn thông tin điều khiển hệ thống giữ thăng bằng cho cơ thể là dây thần kinh số 8. Hệ thống tiền đình sẽ nghiêng, lắc khi chúng ta di chuyển, cúi, xoay… để giữ thăng bằng cho cơ thể.

Vậy nên tình trạng tổn thương dây thần kinh số 8 là rối loạn tiền đình, bệnh bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau khiến sai lệch thông tin dẫn truyền, làm cho cơ thể mất khả năng kiểm soát thăng bằng, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, buồn nôn…

Bên cạnh đó, hệ thống tiền đình tiếp nhận thông tin chậm hoặc sai lệch từ não bộ cũng xuất phát từ tình trạng tắc nghẽn mạch máu nuôi não hoặc thiếu máu, gây hội chứng rối loạn tiền đình.

2. Nguyên nhân bệnh rối loạn tiền đình

Nguyên nhân gây nên bệnh rối loạn tiền đình gồm:

3. Biểu hiện bệnh rối loạn tiền đình

Biểu hiện thường gặp khi hệ thống tiền đình bị tổn thương do bệnh, lão hóa hoặc chấn thương, rối loạn chức năng tiền đình bao gồm:

Loại và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng rối loạn tiền đình sẽ khác nhau tùy vào cá nhân mỗi người. Triệu chứng về thăng bằng càng nặng ở một số trường hợp cao tuổi.

Cuộc sống hằng ngày cũng như học tập của một số người bị rối loạn tiền đình sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng do các dấu hiệu giảm khả năng tập trung, giảm chú ý, lo lắng quá mức. Nếu bệnh quá nặng có thể dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc thực hiện những hoạt động đơn giản, thường xuyên trong hằng ngày như ăn uống, sinh hoạt, thậm chí là ra khỏi giường vào buổi sáng.

4. Đối tượng nguy cơ bệnh rối loạn tiền đình

5. Phòng ngừa bệnh rối loạn tiền đình

Áp dụng các biện pháp sau sẽ giúp kiểm soát bệnh rối loạn tiền đình:

6. Các biện pháp chẩn đoán bệnh rối loạn tiền đình

Bác sĩ có thể khai thác bệnh sử và thực hiện khám lâm sàng để tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán nhằm đánh giá chức năng hệ tiền đình và loại trừ các nguyên nhân khác gây ra triệu chứng rối loạn tiền đình.

Bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm:

6.1. Điện ký rung giật nhãn cầu (ENG)

Là một quy trình bao gồm những xét nghiệm điện và sử dụng các điện cực nhỏ đặt lên vùng da xung quanh mắt nhằm đo chuyển động của mắt để đánh giá các dấu hiệu của rối loạn chức năng tiền đình hay các vấn đề về thần kinh.

6.2. Xét nghiệm xoay vòng

Một phương pháp để đánh giá sự phối hợp hoạt động của mắt và tai trong. Xét nghiệm sử dụng kính video hoặc các điện cực để theo dõi chuyển động của mắt khi đầu di chuyển.

6.3. Đo âm ốc tai (OAE)

Cung cấp các thông tin về tế bào lông chuyển động trong ốc tai làm việc như thế nào bằng cách đo sự đáp ứng của các tế bào này với một loạt các kích thích âm thanh được tạo ra bởi một loa nhỏ đặt vào trong ống tai.

6.4. MRI (Chụp cộng hưởng từ)

Chụp cộng hưởng từ tạo ra hình ảnh cắt ngang các mô cơ thể nhằm phát hiện các khối u, tai biến và sự bất thường về mô mềm khác dẫn đến các triệu chứng mất thăng bằng như chóng mặt hoặc ngất.

7. Các biện pháp điều trị bệnh rối loạn tiền đình

Bác sĩ có thể lựa chọn phương pháp điều trị rối loạn tiền đình phù hợp với bệnh nhân dựa trên bệnh sử, kết quả lâm sàng và các xét nghiệm chẩn đoán để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với bệnh nhân, từ thay đổi lối sống cho đến điều trị bằng thuốc và cuối cùng là phẫu thuật.

7.1. Liệu pháp phục hồi chức năng tiền đình

Bao gồm các bài tập phối hợp đầu, cơ thể và mắt để rèn luyện não bộ nhằm giúp nhận biết, xử lý và phối hợp hoạt động các tín hiệu từ hệ tiền đình.

7.2. Tập thể dục

Từng bệnh nhân sẽ được bác sĩ hướng dẫn các bài tập chuyên biệt phù hợp nhằm phục hồi chức năng tiền đình. Bên cạnh đó, tập thể dục còn giúp giảm bớt căng thẳng, cải thiện lưu thông tuần hoàn não.

7.3. Điều chỉnh chế độ ăn uống

Ở một số trường hợp bệnh Ménière, phù tích nội dịch thứ phát và chóng mặt liên quan đến bệnh đau nửa đầu (migraine), có thể hỗ trợ trong việc kiểm soát triệu chứng bằng thay đổi chế độ ăn uống.

7.4. Thuốc

Điều trị rối loạn tiền đình bằng thuốc chỉ áp dụng ở giai đoạn ban đầu, cấp tính (kéo dài lên đến 5 ngày) hay mạn tính (kéo dài liên tục).

7.5. Phẫu thuật

Chỉ định áp dụng khi các phương pháp trên không đem lại hiệu quả trong việc kiểm soát tình trạng chóng mặt và các triệu chứng khác do rối loạn chức năng tiền đình.

Hãy đến khám và tham khảo ý kiến bác sĩ tại BVĐK An Phước Sài Gòn khi bị rối loạn tiền đình để có hướng điều trị thích hợp nhất.

Thời gian làm việc

Chúng tôi luôn lao động say mê, sáng tạo, không ngừng học hỏi, nỗ lực tận tụy và cống hiến vì người bệnh.


Hệ thống Bệnh viện Phúc An

Hệ thống Bệnh viện Phúc An được biết đến là địa chỉ tin cậy, khám chữa bệnh của các tỉnh thành từ TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và khu vực lân cận.

Với đội ngũ Y Bác sĩ giàu kinh nghiệm, cùng trang thiết bị hiện đại, Hệ thống Bệnh viện Phúc An luôn đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.

Hiện nay Hệ thống Bệnh viện đã triển khai hệ thống trang thiết bị thế hệ mới nhất, hiện đại nhất.

Với đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tế nhiệt tình, năng động, vui vẻ, hoạt bát, luôn phục vụ khách hàng 24/24. Rất mong được phục vụ quý bà con, cô bác.

Thông tin liên hệ

Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn

Mặc dù huyết áp cao là bệnh lý có tỷ lệ người mắc phải tương đối cao, diễn tiến âm thầm nhưng lại dễ gây ra những biến chứng nguy hại. Đặc biệt, một số trường hợp có thể tử vong vì tăng huyết áp khi không ý thức được tầm quan trọng của việc phát hiện và điều trị bệnh tích cực.

1. Nguyên nhân và những triệu chứng thường gặp ở người huyết áp cao

1.1. Như thế nào là tăng huyết áp?

Huyết áp đo được vượt mức 140/90 mmHg được xem là cao.

Huyết áp cao (tăng huyết áp) là tình trạng chỉ số huyết áp đo được ở mức bằng hoặc vượt mức 140/90 mmHg (huyết áp bình thường ở mức dưới 120/80 mmHg).

1.2. Nguyên nhân tăng huyết áp là gì?

Hầu hết bệnh nhân lớn tuổi không biết rõ nguyên nhân tăng huyết áp là gì, các trường hợp khác chủ yếu xuất phát từ:

– Tăng huyết áp vô căn

Tăng huyết áp là bệnh lý có tính gia đình nên có đến 90% bệnh nhân không rõ tại sao mình mắc bệnh, nhất là người cao tuổi hoặc mắc bệnh tiểu đường. Ngoài ra, một số yếu tố cũng góp phần gây ra huyết áp cao như:

– Tăng huyết áp thứ phát

Đây là những trường hợp xác định được nguyên nhân tăng huyết áp, chiếm khoảng 10% bệnh nhân và nếu tìm ra đúng nguyên nhân để điều trị thì bệnh có thể được chữa khỏi.

Với người trẻ và trẻ em, cần phải loại trừ nguyên nhân huyết áp cao do hẹp eo động mạch chủ tim gây tim bẩm sinh. Trường hợp này đo huyết áp ở hai tay rất cao nhưng đo ở chân lại thấp hoặc không đo được.

1.3. Triệu chứng cao huyết áp điển hình

Không ít người do chưa nắm được triệu chứng tăng xông là gì nên bị cao huyết áp mà không biết. Thực tế đây là bệnh lý diễn tiến âm thầm, ít khi thể hiện triệu chứng điển hình trong thời gian dài nên khó phát hiện.

Một số bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đơn thuần như:

Do các triệu chứng này giống với nhiều bệnh lý khác nên dễ bị bỏ qua.

Những triệu chứng thường gặp ở người bị huyết áp cao.

Ngoài ra, ở một số bệnh nhân huyết áp cao có thể xuất hiện triệu chứng dữ dội như:

Đây là lúc bệnh có nguy cơ đã trở nặng và vô cùng nguy hiểm.

2. Tăng huyết áp được điều trị như thế nào?

2.1. Phương pháp điều trị bệnh huyết áp cao

Mục tiêu chính của việc điều trị tăng huyết áp là đưa huyết áp về dưới 140/90 mmHg hoặc có thể thấp hơn. Riêng đối với những người có nguy cơ cao với bệnh tim mạch và một số trường hợp đặc biệt thì cần đưa huyết áp về dưới mức 130/80 mmHg.

Những trường hợp đã xác định được nguyên nhân huyết áp cao là do một bệnh lý nào đó thì việc điều trị cần tập trung vào việc khắc phục bệnh lý đó.

Ví dụ như tăng huyết áp do tác dụng phụ của thuốc, bác sĩ sẽ cân nhắc đổi loại thuốc khác vẫn có hiệu quả tương đương nhưng không gây ra tác dụng phụ làm huyết áp cao. Hoặc trường hợp cần thiết, bệnh nhân sẽ phải phẫu thuật đặt stent động mạch thận.

Với những trường hợp điều trị huyết áp cao đã được chỉ định thuốc từ bác sĩ thì việc dùng thuốc đều đặn hàng ngày là hết sức cần thiết. Nếu bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc thì cần thông báo với bác sĩ ngay để được thay thế loại thuốc khác phù hợp, tuyệt đối không tự ý bỏ hay đổi sang loại thuốc khác.

Bệnh nhân thường xuyên bị tăng huyết áp cần được khám và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa.

Song song với việc điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh cũng cần theo dõi huyết áp đều đặn tại nhà bằng máy đo huyết áp cá nhân sau đó ghi lại thông tin để cung cấp cho bác sĩ khi cần thiết. Việc làm này sẽ giúp bác sĩ có cơ sở điều chỉnh thuốc hiệu quả hơn.

2.2. Một số biện pháp hỗ trợ kiểm soát huyết áp tại nhà

Việc điều trị tăng huyết áp muốn đạt hiệu quả tốt nhất cần có sự kết hợp giữa chỉ định thuốc từ bác sĩ (nếu cần thiết) và điều chỉnh lối sống.

Muốn vậy, người bệnh cần có chế độ giảm cân khoa học, tập thể dục hợp lý, thay đổi chế độ ăn theo hướng giảm mỡ và muối, tránh căng thẳng,…

– Chế độ dinh dưỡng

Xây dựng cho mình một chế độ ăn lành mạnh hơn sẽ giúp kiểm soát tốt huyết áp cao.

Một chế độ ăn tốt nhất cho những người mắc bệnh lý này đó là:

Lượng muối lý tưởng hàng ngày nên sử dụng cho những người bị huyết áp cao được khuyến cáo là không vượt quá 1.500 mg/ngày. Việc làm này sẽ làm giảm sự giữ nước vì ăn quá nhiều muối gây giữ nước, từ đó khiến huyết áp và thể tích máu tăng lên.

– Duy trì cân nặng ổn định

Không chỉ đối với bệnh huyết áp cao mà đối với thể trạng sức khỏe nói chung, việc duy trì cân nặng ổn định luôn luôn có ích. Nếu để rơi vào tình trạng thừa cân, không những dễ tăng huyết áp mà còn khiến cơ thể phải đối mặt với nhiều nguy cơ không tốt cho sức khỏe.

– Thể dục thường xuyên

Việc làm này rất tốt cho hoạt động của các mạch máu và tim, nhờ đó giúp cho huyết áp được giảm xuống một cách hiệu quả.

– Dừng hút thuốc lá

Bản thân thuốc lá gây hại cho các mạch máu và khiến cho huyết áp tăng lên. Do đó, bỏ hút thuốc cũng là cách để kiểm soát tốt huyết áp.

– Ít uống bia rượu

Những người thường xuyên uống nhiều rượu bia có nguy cơ cao bị tăng huyết áp. Vì thế, để tránh điều này xảy ra, tốt nhất cần kiêng uống rượu bia; nếu không thì chỉ nên uống không quá 2 ly rượu/ngày đối với nam hoặc 1 ly/ngày đối với nữ.

– Tránh căng thẳng

Căng thẳng trong một thời gian dài có thể trở thành nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề không tốt cho sức khỏe. Khi tình trạng này xảy ra, tim sẽ đập nhanh hơn và làm việc vất vả hơn. Vì thế, kiểm soát được căng thẳng tức là bạn sẽ kiểm soát được huyết áp.

Mong rằng những thông tin được chúng tôi chia sẻ trên đây sẽ hữu ích với những ai đang cần tìm hiểu về bệnh huyết áp cao.

Nếu đang gặp vấn đề về bệnh lý này, quý khách hàng có thể đến trực tiếp khám tại BVĐK An Phước Sài Gòn để thăm khám cùng bác sĩ chuyên khoa đầu ngành và có được những thông tin cần thiết.

Chúng tôi luôn lao động say mê, sáng tạo, không ngừng học hỏi, nỗ lực tận tụy và cống hiến vì người bệnh.


Hệ thống Bệnh viện Phúc An

Hệ thống Bệnh viện Phúc An được biết đến là địa chỉ tin cậy, khám chữa bệnh của các tỉnh thành từ TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và khu vực lân cận.

Với đội ngũ Y Bác sĩ giàu kinh nghiệm, cộng với trang thiết bị được đầu tư hiện đại, đã từ lâu chăm sóc và đáp ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh.

Hiện nay Hệ thống Bệnh viện đã triển khai hệ thống trang thiết bị thế hệ mới nhất, hiện đại nhất.

Với đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tế nhiệt tình, năng động, vui vẻ, hoạt bát, luôn phục vụ khách hàng 24/24. Rất mong được phục vụ quý bà con, cô bác.

Thông tin liên hệ

Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn

Người Bị Bệnh Tiểu Đường Nên Ăn Gì Và Nên Kiêng Gì?

Chế độ ăn của người tiểu đường được rất nhiều bệnh nhân và người nhà quan tâm. Đây cũng là yếu tố quan trọng quyết định người bệnh có thể kiểm soát đường huyết ổn định hay không. Tuy không thể điều trị dứt điểm nhưng nếu điều trị tốt kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý sẽ giúp ngăn ngừa các nguy cơ biến chứng.

Dinh dưỡng cho người tiểu đường – Các lưu ý cần nắm được

Không yêu cầu chính xác người bệnh tiểu đường phải ăn những loại thực phẩm nào hay với lượng bao nhiêu. Người bệnh vẫn có thể chế biến theo khẩu vị và sở thích, tuy nhiên cần tuân thủ các nguyên tắc dinh dưỡng sau để đảm bảo đủ dinh dưỡng và kiểm soát đường huyết.

1. Ăn uống vừa đủ

Không nên quá kiêng khem trong ăn uống hằng ngày. Người bệnh tiểu đường vẫn cần ăn uống vừa đủ để đảm bảo dinh dưỡng và duy trì sức khỏe. Ăn quá ít có thể khiến cơ thể mệt mỏi, trong khi ăn quá nhiều sẽ làm đường huyết tăng cao.

2. Ăn đủ bữa

Nên ăn ít nhất 3 bữa mỗi ngày và duy trì giờ ăn cố định để tránh tình trạng quá đói hoặc quá no khiến đường huyết không ổn định.

Tốt nhất nên chia thành 4 – 5 bữa ăn mỗi ngày, bổ sung thêm bữa phụ vào buổi tối để tránh quá đói vào nửa đêm.

3. Bổ sung đủ nước cho cơ thể

Bên cạnh chế độ ăn, người bệnh cần bổ sung đủ nước. Lượng nước khuyến nghị tối thiểu là 40 ml/kg cân nặng/ngày.

4. Đa dạng thực phẩm

Không nên chỉ ăn một số loại thực phẩm nhất định mà cần đa dạng thực đơn để đảm bảo đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng.


Chế độ ăn của người tiểu đường như thế nào?

Dưới đây là những nhóm thực phẩm cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cần được kiểm soát ở mức phù hợp đối với người bệnh tiểu đường.

2.1. Người tiểu đường nên tăng cường thực phẩm giàu protein

Thịt nạc là nguồn đạm tốt, chứa nhiều protein và ít chất béo bão hòa, giúp bổ sung năng lượng mà không làm tăng đường huyết hoặc tăng nguy cơ biến chứng.

Nếu ăn chay, người bệnh có thể bổ sung đạm từ các loại đậu, hạt và đậu phụ nhưng vẫn cần kiểm soát lượng sử dụng vì các thực phẩm này chứa nhiều calo và chất béo.

Nguồn đạm nên ăn

Nguồn đạm không nên ăn

2.2. Người tiểu đường nên dùng loại ngũ cốc phù hợp

Chất bột đường có thể làm tăng nhanh đường huyết nên người bệnh cần kiểm soát lượng thực phẩm chứa tinh bột, nhưng không cần kiêng hoàn toàn.

Nên ăn

Không nên ăn

2.3. Người tiểu đường nên dùng sữa từ nguồn phù hợp

Sữa và các sản phẩm từ sữa có thể làm tăng cân, tăng nguy cơ biến chứng nếu sử dụng không phù hợp. Tuy nhiên, người bệnh không cần kiêng hoàn toàn mà nên lựa chọn các sản phẩm tách béo.

Sản phẩm từ sữa nên dùng

Sản phẩm từ sữa không nên dùng

2.4. Người tiểu đường nên tăng cường ăn các loại rau củ

Rau củ là nguồn cung cấp chất xơ, vitamin và khoáng chất dồi dào. Phần lớn rau củ chứa rất ít tinh bột nên phù hợp với người bệnh tiểu đường.

Trong khẩu phần ăn hằng ngày, khoảng 50% nên là các loại rau không chứa tinh bột.

Rau không tinh bột

Các loại rau có tinh bột cần kiểm soát

2.5. Người bị tiểu đường nên chú ý chọn lọc trái cây

Không phải loại trái cây nào cũng phù hợp với người bệnh tiểu đường. Người bệnh cần hạn chế các loại trái cây chứa nhiều đường và tinh bột.

Cần lựa chọn đúng loại và sử dụng với lượng phù hợp trong khẩu phần ăn hằng ngày.

Nên tránh:

Để đánh giá chế độ ăn đã phù hợp hay chưa, người bệnh có thể theo dõi đường huyết sau ăn. Nếu đường huyết không tăng đột ngột, có thể tiếp tục duy trì khẩu phần hiện tại. Ngược lại, cần hạn chế thêm các thực phẩm chứa nhiều tinh bột, đường và chất béo.

Để có kết quả chính xác nhất, người bệnh nên đến các cơ sở y tế để được khám, kiểm tra và làm các xét nghiệm cần thiết.

Hệ Thống Bệnh Viện Phúc An

Hệ thống Bệnh viện Phúc An là địa chỉ tin cậy trong khám chữa bệnh của người dân TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và các khu vực lân cận.

Với đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, bệnh viện luôn đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.

Hiện nay, Hệ thống Bệnh viện đã triển khai nhiều trang thiết bị y tế thế hệ mới nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị.

Đội ngũ bác sĩ và nhân viên y tế luôn phục vụ khách hàng 24/24, tận tình và chu đáo.

Website: phucanhospital.com

Gan đảm nhận khoảng 500 chức năng quan trọng của cơ thể. Trong đó có 3 chức năng nổi bật gồm:

Dưới đây là 10 dấu hiệu cảnh báo bạn có thể mắc bệnh gan. Tuy nhiên, bạn cần thăm khám để xác định chính xác tình trạng bệnh. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế ý kiến tư vấn của bác sĩ.

1. Uống quá nhiều rượu

Tình trạng này được gọi là ARLD (Alcohol Related Liver Disease – Bệnh gan liên quan đến rượu). Ở giai đoạn đầu, bệnh có thể chưa biểu hiện rõ triệu chứng.

Nếu thường xuyên uống nhiều rượu, bạn nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm tổn thương gan. Xét nghiệm máu có thể phát hiện tình trạng men gan bất thường.

Ở giai đoạn muộn, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như:

2. Nhiễm virus viêm gan

Có 5 loại virus chính gây viêm gan, trong đó phổ biến nhất là viêm gan A, B và C.

Dấu hiệu sớm có thể bao gồm:

Khi bệnh tiến triển nặng hơn có thể xuất hiện:

Việc điều trị chủ yếu nhằm tạo điều kiện để gan phục hồi và duy trì chức năng.

3. Buồn nôn và chán ăn

Buồn nôn, chán ăn hoặc mất cảm giác ngon miệng có thể liên quan đến sự suy giảm chức năng sản xuất và bài tiết mật của gan.

Mật giúp nhũ hóa và tiêu hóa chất béo. Khi gan gặp vấn đề, đây có thể là một trong những dấu hiệu cảnh báo.

4. Chế độ ăn khiến gan nhiễm mỡ

Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) thường liên quan đến chế độ ăn nhiều chất béo.

Nếu không điều trị, bệnh có thể dẫn đến:

Dấu hiệu ban đầu có thể là cảm giác khó chịu hoặc đau tức vùng hạ sườn phải, tuy nhiên nhiều trường hợp triệu chứng không rõ ràng.

Điều trị chủ yếu là:

5. Bối rối và mất phương hướng

Gan có chức năng chuyển hóa và loại bỏ các chất độc khỏi cơ thể.

Khi chức năng gan suy giảm, độc tố có thể tích tụ và ảnh hưởng đến não, gây ra bệnh não gan (Hepatic Encephalopathy).

Người bệnh có thể:

6. Mệt mỏi

Mệt mỏi kéo dài và kiệt sức là dấu hiệu thường gặp ở người mắc bệnh gan.

Khi gan hoạt động kém, quá trình loại bỏ độc tố trong máu giảm hiệu quả, gây cảm giác mệt mỏi kéo dài.

7. U nang ở gan

Thông thường, u nang gan không phải là tình trạng quá nghiêm trọng.

Đây là hiện tượng một số tế bào gan tăng tiết dịch tạo thành các túi chứa dịch.

Người bệnh thường không có triệu chứng cho đến khi u nang phát triển lớn và gây đau hoặc khó chịu.

Cần siêu âm, chụp chiếu và làm các xét nghiệm để đánh giá chính xác tình trạng.

8. Phù do xơ gan

Tình trạng này có thể xảy ra ở người mắc viêm gan C hoặc biến chứng của bệnh gan do rượu (ARLD).

Khi gan bị xơ hóa:

9. Nước tiểu đậm màu hơn

Nước tiểu sẫm màu có thể do uống ít nước hoặc do thuốc.

Tuy nhiên, nếu nước tiểu đậm màu bất thường kèm theo phân nhạt màu hoặc trắng, đây có thể là dấu hiệu chức năng gan suy giảm nghiêm trọng và cần đến bệnh viện sớm.

10. Vàng da

Vàng da và vàng mắt là dấu hiệu điển hình của bệnh gan.

Nguyên nhân là do gan không chuyển hóa và đào thải được sắc tố mật bilirubin.

Khi chức năng gan suy giảm, bilirubin tích tụ trong máu sẽ gây vàng da và vàng mắt.

Làm gì để có một lá gan khỏe mạnh?

Để bảo vệ gan, bạn nên:


Hệ Thống Bệnh Viện Phúc An

Hệ thống Bệnh viện Phúc An là địa chỉ khám chữa bệnh uy tín của người dân TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và các khu vực lân cận.

Với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, bệnh viện luôn đáp ứng tốt nhu cầu khám, chẩn đoán và điều trị cho người dân.

Hiện nay, Hệ thống Bệnh viện Phúc An đã triển khai nhiều trang thiết bị y tế thế hệ mới, hiện đại nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.

Đội ngũ bác sĩ và nhân viên y tế luôn phục vụ tận tình 24/24, sẵn sàng đồng hành cùng người bệnh.


Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An

Địa chỉ: Quốc lộ 13, Mỹ Hưng, Thành Tâm, Chơn Thành, Bình Phước

Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115 – 0868 377 779

Tổng đài: 1900 5115

Website: phucanhospital.com

📞 02746267115