Chụp CT não có hại không ? Ý nghĩa của việc chụp hình ảnh CT não
Bệnh Hệ Thần Kinh
Góc Sống Khỏe
,
Khoa nội
Quản Trị
Hình ảnh chụp CT não
phản ánh hình thái cấu trúc bên trong khu vực não bộ, cho phép bác sĩ tìm ra dấu hiệu bất thường như u, chảy máu trong,… Kỹ thuật này được áp dụng rộng rãi trong thăm khám và điều trị bởi thời gian thực hiện nhanh chóng, an toàn với người bệnh và cho kết quả chính xác.
1. Hiểu đúng về công nghệ chụp CT não
Chụp CT não hay còn gọi là chụp cắt lớp vi tính  não được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và điều trị. Kỹ thuật này sử dụng máy chụp CT phát ra một chùm tia X xung quanh vùng não bộ của người bệnh, nhằm ghi lại hình ảnh của từng lát cắt ngang mỗi khi dừng lại ở một vị trí.
Phương pháp này cho phép tái tạo hình ảnh giải phẫu phần đầu và mặt, bao gồm: não, xương mặt, mắt, hệ thống xoang, tai trong. Trong quá trình thực hiện, người chụp sẽ được chỉ định nằm lên bàn chụp gắn với máy CT scan và kỹ thuật viên sẽ điều chỉnh đưa bộ phận cần chụp vào bên trong máy. Tùy vào mức độ hấp thụ tia X và mật độ của mô, hình ảnh giải phẫu cấu trúc hộp sọ, não sẽ được thể hiện rõ nét trên phim với mức độ đậm, nhạt khác nhau, từ đó giúp bác sĩ dễ dàng nhìn thấy tổn thương bên trong vùng não bộ. Máy chụp CT có số lượng lát cắt càng cao thì cho phép nhìn thấy hình ảnh càng rõ nét.
2. Kết quả chụp CT não phản ánh điều gì?
Trong quá trình chụp, các kỹ thuật viên/ chuyên gia y tế có thể trực tiếp theo dõi hình thái cấu trúc sọ não của người bệnh thông qua hình ảnh hiển thị trên màn hình máy tính. Phim chụp cắt lớp vi tính sẽ có sau vài tiếng và được chuyển về phòng khám ban đầu để bác sĩ đọc kết quả, kết luận bệnh. Những hình ảnh này có thể hiển thị tình trạng sức khỏe bình thường, hoặc bất thường với những dấu hiệu cụ thể sau.
2.1. Hình ảnh chụp CT não bình thường
– Qua phim phản ánh từ kích thước, hình dáng não, mạch máu não, xương sọ và xương mặt không có gì bất thường.
– Không có hiện tượng chảy máu trong hay phát hiện chất lỏng tích tụ trong não.
– Không tồn tại vật ngoại vi hay có sự phát triển di căn tới những bộ phận khác.
Những kết quả này cho thấy tình trạng sức khỏe hoàn toàn bình thường, không có u cục bất thường hay bị tụ máu trong,…
2.2. Hình ảnh chụp CT não bất thường
Không phải ngẫu nhiên mà kỹ thuật chụp cắt lớp vi được ứng dụng phổ biến trong thăm khám, sàng lọc bệnh lý, chẩn đoán sau tai nạn, chấn thương. Nhờ hiệu quả mà kỹ thuật này mang lại, nhiều ca bệnh khó đã được phát hiện kịp thời. Đây cũng là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho các y bác sĩ trong quá trình tìm kiếm dấu vết ung thư.
Với trường hợp có bệnh tiềm ẩn, phim chụp CT sọ não sẽ thể hiện bất thường thông qua những dấu hiệu sau:
– Phát hiện có dị vật trong não.
– Phát hiện chảy máu trong hoặc có chất lỏng tích tụ quanh/ trong não.
– Phát hiện khối u cục hoặc di căn.
– Phình mạch máu não, dây thần kinh bị tổn thương, biến dạng xương sọ hoặc xương mặt.
– Một khu vực bị sưng phù hay thay đổi bất thường có thể gây đột quỵ trong tương lai.
– Thành xoang dày và có đầy dịch lỏng ở xoang.
3. Chụp CT não cần lưu ý gì để có kết quả tốt nhất
Tuy phổ biến và được áp dụng rộng rãi trong chẩn đoán và điều trị, nhưng chụp CT não chống chỉ định với một số đối tượng. Để đảm bảo an toàn và thu được kết quả tốt nhất, người bệnh cần lưu ý một số thông tin sau đây:
– Chụp CT não cho trẻ em cần được cân nhắc và có chỉ định từ bác sĩ vì có thể chịu tác động của tia X trong quá trình chụp
– Chụp CT não có tiêm thuốc cản quang chống chỉ định với những người bị đái tháo đường, suy thận. Nếu bắt buộc phải sử dụng phương pháp chụp CT não có tiêm thuốc cản quang, người bệnh phải có chỉ định từ bác sĩ để ngừng sử dụng thuốc trước và sau khi chụp, chuẩn bị sẵn sàng cho mọi tình huống phát sinh trong quá trình chụp.
– Cân nhắc việc chụp CT có tiêm thuốc cản quang với những trường hợp bị dị ứng: buồn nôn, nôn, chóng mặt, cảm giác nóng rát khắp cơ thể.
– Tránh lạm dụng kỹ thuật chụp CT trong khoảng thời gian gần nhau vì có thể gây tích tụ lượng tia bức xạ đối với cơ thể và não bộ. Phương pháp này cũng được hạn chế đối với những người mắc chứng sợ không gian hẹp, đối tượng không thể nằm yên trong quá trình chụp (như trẻ nhỏ).
4. Một số hình ảnh chụp CT  tại Bệnh viện Đa Khoa Phúc An
Hệ thống
Bệnh viện Đa Khoa Phúc An
với thiết bị máy móc hiện đại – đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm  sẽ đưa ra phương án tối ưu nhất cho khách hàng, đảm bảo an toàn và thu được kết quả chính xác. Dưới đây là những hình ảnh ghi lại quy trình chụp CT não tại
Bệnh viện Đa Khoa Phúc An
. Nếu bạn cần tìm hiểu thêm về phương pháp này, đừng ngại ngần liên hệ với chúng tôi để được giải đáp chi tiết về quy trình, chi phí chụp CT não!
Chụp ct chơn thành

Hay hồi hộp, khó thở, đánh trống ngực có phải dấu hiệu của người bệnh tim ?
Bệnh Tim Mạch
Góc Sống Khỏe
,
Khoa nội
Quản Trị
Hay hồi hộp, khó thở, đánh trống ngực tưởng chừng chỉ là những dấu hiệu thông thường khi cơ thể mệt mỏi hoặc làm việc nặng quá sức. Nhưng nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên thì đó có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác, đặc biệt là các bệnh tim mạch, nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến ngất, đột tử, suy tim.Hãy cùng
Bệnh viện Đa Khoa Phúc An
tìm hiểu nhé !
1.Cảm giác hồi hộp, tim đập nhanh ở người khỏe mạnh
Những người khỏe mạnh bình thường trong nhiều trường hợp cũng sẽ có cảm giác hồi hộp, khó thở, tim đập nhanh. Các triệu chứng này xảy ra khi chúng ta ở trạng thái căng thẳng, xúc động, lo lắng, hoạt động gắng sức, hoặc khi quan hệ tình dục.
Hồi hộp, tim đập nhanh là những triệu chứng có tính sinh lý bình thường do tim hoạt động quá mức khiến nhịp tim tăng nhanh, gia tăng co bóp. Ngoài ra, triệu chứng này có thể xuất hiện khi mắc các bệnh lý đơn giản như: sốt, thiếu máu…
2.Cảm giác hồi hộp, tim đập nhanh ở người bệnh tim
Nếu triệu chứng hồi hộp, tim đập nhanh đi kèm với khó thở xuất hiện thường xuyên ngay cả khi đang nghỉ ngơi, tâm lý ổn định thì cần nghĩ ngay đến các bệnh lý tim mạch. Cần đến bệnh viện kiểm tra càng sớm càng tốt để được chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị kịp thời. Vậy đánh trống ngực bệnh gì? Các triệu chứng hồi hộp, tim đập nhanh có thể chẩn đoán là dấu hiệu của bệnh tim mạch nếu có kèm các triệu chứng như mệt mỏi, khó thở, phù chân, đau ngực…
Các bệnh nhân mắc bệnh tim mạch sẽ bị rối loạn nhịp tim, bao gồm tình trạng ngoại tâm thu, nhịp nhanh kịch phát, rung nhĩ, rối loạn thần kinh tim… dẫn đến hồi hộp, đánh trống ngực. Đây có thể là nguyên phát hoặc hậu quả của bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim hay các bệnh van tim.
3.Điều trị triệt để các nguyên nhân
Việc chẩn đoán triệu chứng hồi hộp, khó thở, đánh trống ngực bệnh gì không khó. Bệnh nhân chỉ cần đến khoa tim mạch để các bác sĩ thăm khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm hỗ trợ như đo điện tâm đồ, holter điện tâm đồ 24 giờ, Siêu âm tim có thể giúp tìm ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn nhịp tim.
Ngoài ra, việc quá lo lắng rằng mình đang bị bệnh tim cũng khiến nhịp tim tăng, gia tăng sự co bóp cơ tim, vô tình khiến cho các triệu chứng này trở nên nghiêm trọng hơn. Bệnh nhân có thể khó thở, tức nghẹn vùng ngực.
Các triệu chứng khó thở, đánh trống ngực có thể xảy ra bất cứ lúc nào hoặc xảy ra cố định vào một thời điểm trong ngày, nhất là vào ban đêm. Đo điện tim 24 giờ sẽ giúp chẩn đoán chính xác.
Để điều trị triệu chứng hiệu quả, cần phải xác định nguyên nhân gây bệnh là gì, bên cạnh đó là giải tỏa tâm lý cho bệnh nhân, giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái, bớt lo lắng về tình trạng bệnh của minh. Bệnh nhân có thể tập thiền, yoga để cân bằng cơ thể và kiểm soát cảm xúc.
4.Nên khám bệnh ở đâu tại Bình Phước ?
Bên cạnh đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị hiện đại,
Bệnh viện Đa Khoa Phúc An
không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh, giúp người bệnh thuận tiện nhất trong quá trình đăng ký khám chữa bệnh, tiết kiệm thời gian và cũng không phải tốn nhiều thời gian chờ đợi lâu.
– Thanh toán Bảo hiểm y tế và hợp tác thanh toán với hầu hết các hãng Bảo hiểm bảo lãnh giúp hỗ trợ chi phí tối đa cho người bệnh.
– Phòng bệnh sạch sẽ, đầy đủ các trang thiết bị, đội ngũ y bác sĩ, nhân viên y tế phục vụ tận tình, chu đáo.
– Làm việc tất cả các ngày trong tuần.
Nếu có nhu cầu thăm khám, bệnh nhân vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ đặt lịch khám sớm nhất.
Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
Tổng đài: 1900 5115
Website:
phucanhospital.com
hệ thống bệnh viện phúc an
,
TIM MẠCH

Bệnh viện Đa Khoa Phúc An tri ân khám sức khoẻ nhân kỷ niệm 78 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12/1944 – 22/12/2022
Chuyên mục khác
Tin tức
Quản Trị
Kỷ niệm 78 năm ngày Thành lập Quân Đội Nhân Dân Việt Nam 22/12/1944 – 22/12/2022,ngày 11/12/2022 tại
Bệnh viện Đa Khoa Phúc An
kết hợp Hội cựu chiến binh và người cao tuổi Bình Phước –  tổ chức khám sức khoẻ tổng quát cho hơn 100 hội viên.
Trong khuôn khổ chương trình ,tại
Bệnh viện Đa Khoa Phúc An
các Bác sĩ đã tiến hành kiểm tra ,khám sức khoẻ tổng quát cho các cựu chiến Binh ,người cao tuổi với đầy đủ các phòng ,khoa chuyên môn như siêu âm,điện tim ,xét nghiệm máu ,khám nội khoa ,kê đơn và cấp phát thuốc – cùng với sự tư vấn khoẻ của các bác sĩ tại
Bệnh viện Đa Khoa Phúc An.
Các bác sĩ Bệnh viện Đa Khoa Phúc An khám sức khoẻ tổng quát cho các cựu chiến binh
Ngoài việc khám, phát hiện bệnh, cấp thuốc các Bác sĩ
Bệnh viện Đa Khoa Phúc An
còn hướng dẫn giải thích tận tình cách phòng và điều trị các bệnh theo từng cá nhân các hội viên ,người nâng cao để nâng cao sức khỏe.
Nằm trong chuỗi hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về khám sức định kỳ ,phòng,phát hiện sớm các bệnh lý khối u,ung thư như hướng đến ngày thành lập quân đôi nhân dân Việt Nam 22/12/1944-22/12/2022,hoạt động khám sức khoẻ cho cựu chiến binh và người cao tuổi Bình Phước tại
Bệnh viện Đa Khoa Phúc An
tổ chức đã góp một phần nhỏ bé bày tỏ sự tri ân đối với các cựu chiến binh,những người đã hy sinh một phần xương máu và tuổi trẻ của mình vào công cuộc xây dựng bảo vệ tổ quốc.
Các bác cựu chiến binh và các bác người cao tuổi chờ khám tại Bệnh viện Đa Khoa Phúc An
Đây là hoạt động mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, góp phần chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân; giúp tư vấn cho họ biết cách tự chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe bản thân. Qua đó góp phần thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa, an sinh xã hội trên địa bàn.
Một số hình ảnh hoạt động khám chữa bệnh cho các cựu chiến binh và người cao tuổi tại
Bệnh viện Đa Khoa Phúc An
:

Trẻ bị viêm amidan những điều cha mẹ cần quan tâm ?
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
Quản Trị
Trẻ bị
Viêm amidan
cấp là tình trạng ngày càng phổ biến do nhiều yếu tố khác nhau gây ra. Cùng Bệnh viện Đa Khoa Phúc An tìm hiểu về bệnh lý viêm amidan này nhé !
Viêm amidan
ở trẻ em thường bắt đầu với triệu chứng bệnh điển hình là sốt cao ở trẻ. Có những trường hợp trẻ bị viêm amidan cấp không cần dùng kháng sinh mà có thể tự khỏi sau vài ngày nhưng cũng có trường hợp điều trị kháng sinh như chỉ định bắt buộc… Điều quan trọng nhất là khi ba mẹ thấy con có biểu hiện bệnh cần đưa con đến viện thăm khám. Dựa trên tình trạng bệnh cụ thể của trẻ mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị phù hợp.
Con bị viêm amidan cấp cũng có biểu hiện khô, nóng rát ở họng
Viêm amidan cấp ở trẻ em là gì?
Amidan là tổ chức bình thường của trẻ khi sinh ra đã có.
Viêm amidan
không biến chứng là quá ttrình có lợi cho cơ thể trẻ hình thành sự miễn dịch cần thiết, chúng chỉ trở thành bệnh lý khi tái phát thường xuyên và có biến chứng.
Viêm amidan cấp tính là tình trạng viêm sung huyết và xuất tiết của
amidan
khẩu cái, rất hay gặp ở trẻ lứa tuổi học đường khoảng 5 – 15 tuổi. Ngoài tác nhân trực tiếp gây bệnh là vi khuẩn, vi rút thì các yếu tố thuận lợi như thời tiết thay đổi đột ngột, ô nhiễm mỗi trường, sức đề kháng ở trẻ kém, viêm nhiễm mũi họng… cũng thúc đẩy tình trạng viêm amidan hình thành.
Trẻ bị viêm amidan cấp tính thường bắt đầu với triệu chứng toàn thân là sốt. Lúc này, để ý thì cha mẹ có thể thấy con bị rét hoặc rét run rồi sốt 38 – 39 độ C. Trẻ lớn thường kêu đau đầu, bỏ bữa… Con bị
viêm amidan
cấp cũng có biểu hiện khô, nóng rát ở họng, ho từng cơn, có đờm nhầy, giọng khò khè… Khi thăm khám, bác sĩ có thể thấy tình trạng
viêm amidan
của con sưng to và đỏ, có khi gần sát nhau ở đường giữa, xuất hiện những chấm mủ trắng ở miệng các hốc amidan…
Điều trị viêm amidan cấp ở trẻ em như thế nào?
Theo các bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng, nguyên tắc điều trị
viêm amidan
với trường hợp trẻ bị viêm amidan cấp tính chủ yếu là điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng, chỉ dùng kháng sinh khi nghi ngờ nhiễm khuẩn hoặc đe dọa biến chứng.
Vì viêm amidan cấp tính nếu không được xem xét điều trị đúng ngay từ sớm, để bệnh diễn tiến kéo dài sẽ chuyển thành mạn tính và gây những biến chứng khó lường như áp xe
amidan
, viêm tấy quanh
amidan
,
áp xe thành họng, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm cầu thận cấp… nên rất nguy hiểm. Lúc này điều trị không chỉ đơn thuần là xem xét điều trị thuốc mà bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định phẫu thuật cắt
amidan
cho trẻ.
Theo dõi những biểu hiện bệnh của con
Vì vậy, khi con có biểu hiện bệnh, cha mẹ không được chủ quan mà hãy đưa con đến bệnh viện thăm khám để bác sĩ tư vấn hướng điều trị bệnh hiệu quả nhất.
Con bị viêm amidan cấp, cha mẹ cần chú ý gì?
Theo dõi những biểu hiện bệnh của con
Trẻ viêm amidan cấp thường bắt đầu với biểu hiện sốt đột ngột nên cha mẹ cần đặc biệt lưu ý. Việc theo dõi các biểu hiện bệnh của con giúp cha mẹ chủ động khi thấy các triệu chứng bệnh bất thường, đưa con đến cơ sở y tế thăm khám khi thấy bệnh không thuyên giảm mà có phần phức tạp hơn.
Điều trị đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ
Điều trị đúng chỉ dẫn của bác sĩ là một trong những nguyên tắc chính đảm bảo quá trình điều trị
viêm amidan
của con hiệu quả. Cha mẹ tuyệt đối không nên sử dụng đơn thuốc cũ mà bác sĩ kê cho lần bệnh trước, tự ý giảm liều lượng thuốc khi bệnh thuyên giảm hay dùng thuốc ngoài chỉ định… Điều trị viêm amidan không đúng chỉ định khiến bệnh diễn tiến kéo dài và dễ gây những biến chứng nguy hiểm cho trẻ.
Chú ý đến vấn đề sinh hoạt của con
Vấn đề sinh hoạt (vui chơi, vệ sinh cá nhân, ăn uống…) của trẻ rất quan trọng, đặc biệt là trong thời gian trẻ bệnh. Cha mẹ nên chú ý đảm bảo vệ sinh mũi họng tốt cho con.
Những ngày bệnh con thường có biểu hiện chán ăn nên khi chế biến thức ăn cho con cha mẹ cũng nên ưu tiên những món ăn tốt cho sức khỏe mà lại dễ ăn, hợp khẩu vị của con nhất.
Hi vọng qua các thông tin trên, phụ huynh đã được cung cấp kiến thức quan trọng về
bệnh viêm amidan
cấp ở trẻ em. Khoa Nhi- Hệ thống
Bệnh viện Phúc An
với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, tận tâm, trang thiết bị y tế hiện đại là địa chỉ khám và điều trị viêm amidan cho trẻ bằng cả phương pháp nội khoa và phẫu thuật cắt amidan nhận được sự tin tưởng của đông đảo người bệnh.
Để đăng kí khám điều trị
viêm amidan
tại Bệnh viện Đa khoa Phúc An hoặc nhận thêm thông tin tư vấn, bạn đọc vui lòng liên hệ :
🚑
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
🏫 Địa chỉ: Quốc lộ 13, Mỹ Hưng, Thành Tâm, Chơn Thành, Bình Phước
☎️ Hotline:
0271 3668 115- 0867 715 115 – 0868.377.779
☎️ Tổng đài:
1900 5115
🌎Website: phucanhospital.com
Amidan
,
hệ thống bệnh viện phúc an
,
Khoa Nhi

Xét nghiệm cúm A: Chẩn đoán chính xác, điều trị kịp thời
Tin tức
Quản Trị
Xét nghiệm cúm A là cách duy nhất chính xác khi muốn xác định bạn có mắc cúm A hay không. Nếu chỉ dựa vào biểu hiện của bệnh, rất có khả năng nhầm lẫn sang những bệnh cúm tương tự do biểu hiện của cúm A không quá đặc biệt. Điều đó có thể dẫn đến điều trị sai hướng, chậm trễ trong điều trị và làm tăng nguy cơ biến chứng và trở nặng ở cúm A. Vậy hiện tại có những loại xét nghiệm nào có độ chính xác cao? Hãy cùng Bệnh viện Phúc an nắm rõ thông tin này nhé!
1.Những điều cơ bản về cúm A
Bệnh cúm nói chung là bệnh lý nhiễm trùng hô hấp cấp tính do virus cúm gây nên. Hiện nay trên thế giới xác định có 3 chủng virus cúm là A, B và C. Tuy nhiên phổ biến nhất tại Việt Nam là cúm A với tần xuất phát triển thành dịch bệnh lớn, nhỏ gần như là mỗi năm.
– Virus cúm B: Thường chỉ phát hiện thấy và chỉ lây lan ở người nhưng lại ít gây thành dịch như virus cúm A.
– Virus cúm C: Virus cúm C không gây thành dịch và thường có triệu chứng rất nhẹ, không đáng kể.
Có sức tồn tại mạnh mẽ, virus cúm A có thể tồn tại hàng giờ ở ngoài trời, nhất là khi thời tiết lạnh và độ ẩm thấp. Thậm chí ở nhiệt độ 0 – 4 độ C, virus cúm A vẫn có thể sống sót được vài tuần.
Hơn thế nữa, virus cúm A có khả năng lây lan rất dễ dàng, nhanh chóng qua đường hô hấp hoặc dịch tiết giữa người bệnh và người khỏe mạnh. Không chỉ lây từ người sang người, virus cúm A còn có thể gây nhiễm từ các loài động vật có vú (như lợn và ngựa), các loài chim và gia cầm sang người. Vì thế, ngăn chặn sự lây lan virus cúm A để nó không phát triển thành dịch bệnh là rất quan trọng.
Xét nghiệm kháng nguyên nhanh RIDTs là phương pháp nhanh gọn với chi phí hợp lý
2.Những triệu chứng thường gặp khi mắc cúm A
Do không có biểu hiện nào đặc trưng nên cúm A thường bị nhầm với các loại cúm khác hoặc cảm lạnh thông thường dù các triệu chứng của cúm A nghiêm trọng hơn và dễ dẫn đến biến chứng nguy hiểm.
Hầu hết thời gian ủ bệnh khi nhiễm virus cúm A sẽ khá ngắn, thường là từ 1-5 ngày, trung bình là 2 ngày. Thời điểm người bệnh có khả năng lây bệnh cao nhất là trong giai đoạn đào thải virus:
– Khoảng 1-2 ngày trước khi có triệu chứng khởi phát
– Sau khi có triệu chứng lâm sàng 3-5 ngày
Các biểu hiện của cúm A trên người bệnh tương tự ở cảm cúm thông thường nhưng kèm theo một số dấu hiệu nguy hiểm hơn như:
– Sốt cao liên tục trên 39 độ C kèm đau đầu.
– Đau mỏi cơ thể, đau tăng khi ho
– Tức ngực, tim đập nhanh
– Nhịp thở thanh, suy hô hấp
– Viêm màng kết.
Do diễn biến bệnh nhanh và tính chất rất nghiêm trọng, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, cúm A sẽ dẫn đến suy hô hấp cấp, viêm phổi nặng, suy các phủ tạng và có thể tử vong.
3.Khi nào nên thực hiện xét nghiệm cúm A?
Xét nghiệm tại Hệ Thống Bệnh viện Phúc An uy tín đảm bảo kết quả chính xác
Không có thời điểm cụ thể nào để chắc chắn rằng nên thực hiện xét nghiệm cúm A. Nếu trong giai đoạn dịch bệnh cúm A đang bùng phát, việc xét nghiệm bệnh nên thực hiện khi:
– Tiếp xúc gần trong thời gian dài cùng người nhiễm bệnh và có dấu hiệu sốt.
– Nghi ngờ nhiễm bệnh với các triệu chứng: sốt cao, đau họng, gai rét, viêm long đường hô hấp hoặc viêm phổi, suy hô hấp cũng có thể là biến chứng do nhiễm cúm A.
– Phụ nữ có ý định mang thai, cần kiểm tra tình trạng miễn dịch hoặc chưa có miễn dịch do chưa tiêm vắc xin.
– Sốt rét, gai người, mệt mỏi uể oải.
Nếu không biết đã tiếp xúc với người nhiễm bệnh, tất cả các triệu chứng trên đều có thể nhầm lẫn với cảm lạnh thông thường và cúm. Chính vì vậy, xét nghiệm bệnh được xem là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán chính xác cúm A.
4.Các loại xét nghiệm cúm A
Để chẩn đoán được bệnh nhân có nhiễm cúm A không, có nhiều loại xét nghiệm với độ nhạy, độ đặc hiệu khác nhau giúp bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác bệnh cúm.
Độ nhạy và độ đặc hiệu của từng loại xét nghiệm có thể thay đổi tùy theo loại sinh phẩm và kỹ thuật tại cơ sở thực hiện xét nghiệm. Để xét nghiệm cúm có độ nhạy, độ đặc hiệu và chính xác cao, các xét nghiệm phải được thực hiện trong các phòng thí nghiệm chuyên ngành đủ điều kiện.
4.1 Xét nghiệm kháng nguyên nhanh (RIDTs):
Xét nghiệm kháng nguyên nhanh là phương pháp cho kết quả nhanh chóng chỉ trong 10-15 phút và chi phí thấp. Tuy nhiên có thể có tỉ lệ rủi ro nhất định cho kết quả không chính xác hoàn toàn do hiệu suất của phụ thuộc nhiều vào nhiều yếu tố.
Xét nghiệm RIDTs có khả năng phát hiện sự hiện diện của kháng nguyên virus trong mẫu (chính xác nhất trong 4 ngày kể từ khi có triệu chứng) với độ nhạy 70%.
Do có độ nhạy và độ đặc hiệu thấp nên trong một số trường hợp nếu xét nghiệm ra kết quả âm tính vẫn cần kết hợp với các phương pháp khác để có kết quả bệnh chính xác nhất.
– Kết quả âm tính: Tại vị trí hiện kết quả chỉ xuất hiện 1 vạch màu đỏ tía tại kí hiệu “C” cho biết kết quả âm tính – trong mẫu thử không xuất hiện kháng nguyên virus.
– Kết quả dương tính: Tại vị trí hiện kết quả xuất hiện 2 vạch màu đỏ tía tại cả kí hiệu “C” và “T” không phân biệt vạch nào xuất hiện trước cho thấy kết quả dương tính – trong mẫu thử có kháng nguyên virus.
– Kết quả không có giá trị: Nếu vạch màu đỏ không xuất hiện hoặc xuất hiện 1 vạch nhưng tại vị trí kí hiệu “T”, kết quả được xem là không có giá trị. Trường hợp này có thể do quy trình thực hiện xét nghiệm không đúng hoặc test thử bị hỏng.
4.2 Xét nghiệm cúm A theo phương pháp RT-PCR:
Xét nghiệm này có độ đặc hiệu cao >95%, độ nhạy cao >99%, có thể sử dụng để đồng thời xác định và phân loại virus.
PCR là phương pháp xét nghiệm có độ nhạy và độ đặc trưng cao nhất để tìm kiếm virus cúm trong mẫu bệnh phẩm. Phương pháp này cho kết quả sau khoảng 4-6 giờ, có độ nhạy cao và có khả năng phân biệt nhanh giữa các loại cúm.
Trong chẩn đoán bệnh cúm nói chung và cúm do virus cúm A nói riêng, xét nghiệm RT-PCR vẫn là xét nghiệm tiêu chuẩn cho kết quả chính xác. Nhất là các trường hợp bệnh phức tạp hoặc hệ miễn dịch cơ thể người bệnh đang suy yếu, cần sớm thực hiện xét nghiệm này để phân biệt chủng cúm gây bệnh.
4.3 Xét nghiệm cúm A bằng miễn dịch huỳnh quang:
Xét nghiệm này có độ nhạy và độ đặc hiệu thấp hơn, nhưng cho kết quả trong vài giờ sau khi nhận mẫu. Hiệu suất của xét nghiệm này phụ thuộc vào chuyên môn của kỹ thuật viên phòng thí nghiệm và chất lượng của mẫu bệnh phẩm thu thập được.
4.4 Phương pháp xét nghiệm phân lập virus:
Phương pháp này có độ đặc hiệu cao > 95%, có khả năng mô tả đặc điểm của các loại virus mới, cho phép giám sát độ nhạy và sự trôi dạt của kháng nguyên.
Đây không phải là xét nghiệm sàng lọc, nhưng rất hữu ích trong thời gian hoạt động của cúm. Phương pháp xét nghiệm này nên thực hiện trên mẫu bệnh phẩm thu thập của người bệnh trong vòng 5 ngày sau khi có dấu hiệu, đặc biệt là những người có yếu tố dịch tễ với cúm A.
Xét nghiệm cúm A ngay khi có triệu chứng và nghi ngờ nhiễm bệnh sẽ đem lại hiệu quả điều tri tốt nhất
4.5 Xét nghiệm huyết thanh:
Đây là loại xét nghiệm thường không được khuyến cáo để phát hiện virus cúm ở người bệnh, phục vụ cho việc kiểm soát bệnh cấp tính. Kết quả của xét nghiệm huyết thanh chỉ hữu ích cho chẩn đoán hồi cứu và cho các mục đích nghiên cứu.
Việc xét nghiệm cúm A để chẩn đoán bệnh có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện sớm bệnh, từ đó bác sĩ sẽ lựa chọn thuốc điều trị hỗ trợ và lựa chọn liệu pháp kháng virus phù hợp với chủng cúm gây bệnh. Không chỉ vậy, nhờ việc chẩn đoán kịp thời bệnh nhân sẽ được cách ly và điều trị, do đó hạn chế được nguy cơ biến chứng và giảm thiểu khả năng lây lan ra cộng đồng tạo thành dịch.
Tuy nhiên, để có kết quả xét nghiệm cúm A nhanh chóng, chính xác, hỗ trợ điều trị cúm hiệu quả, đặc biệt ở trẻ nhỏ hoặc người có hệ miễn dịch yếu, chúng ta nên lựa chọn cơ sở y tế uy tín với trang thiết bị máy móc hiện đại để thực hiện xét nghiệm cũng như thăm khám và chữa trị.
xét nghiệm hệ thống bệnh viện phúc an

Gói khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên do ai xây dựng?
Khám sức khoẻ định kỳ
Quản Trị
Gói khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên do ban lãnh đạo công ty phối hợp cùng cơ sở y tế xây dựng, dựa theo gói khám được quy định tại Thông tư 14. Toàn bộ chi phí thăm khám sẽ do công ty chi trả. Để tìm hiểu thêm về chính sách xây dựng gói khám dành cho nhân viên, hãy đọc bài viết dưới đây!
1.Công ty xây dựng gói khám cho người lao động
Thông tư 14/2013 đã chỉ rõ việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ nhân viên là trách nhiệm của các doanh nghiệp. Tần suất thăm khám được quy định tối thiểu 1 lần/ năm và tăng lên 2 lần/ năm đối với trường hợp lao động trong môi trường nặng nhọc, tiếp xúc với hóa chất độc hại.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định nguồn nhân lực, là cơ sở để ban lãnh đạo công ty sắp xếp lao động phù hợp với vị trí làm việc, đặc biệt là những công việc đòi hỏi yêu cầu thể trạng sức khỏe tốt, không được mắc các bệnh truyền nhiễm (ví dụ: nhân viên nhà hàng/ khách sạn).
1.1. Cơ sở xây dựng gói khám cho người lao động
Mọi khâu tổ chức, bao gồm việc xây dựng gói khám đều do ban lãnh đạo công ty quyết định, dựa theo gói khám tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư 14. Gói khám thông thường bao gồm các danh mục khám cơ bản như: khám thể lực, xét nghiệm máu, chụp X-quang,… hỗ trợ đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát. Nhờ đó, gói khám có thể áp dụng đối với mọi đối tượng lao động, không phân biệt giới tính hay độ tuổi. Đặc biệt, mức chi phí hợp lý, dễ dàng đáp ứng chính sách phúc lợi của mọi công ty.
Ngoài ra, công ty có thể bổ sung thêm các danh mục khám chuyên sâu nằm ngoài gói khám tiêu chuẩn, tùy vào chính sách riêng và khả năng tài chính của từng doanh nghiệp. Thông thường, việc xây dựng gói khám sẽ được tư vấn bởi các chuyên gia y tế. Bằng kinh nghiệm trong lĩnh vực sàng lọc bệnh lý, các bác sĩ sẽ đưa ra gói khám phù hợp với đặc thù lao động từng nơi, tối ưu hóa hiệu quả thăm khám và giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp.
1.2. Có gì trong gói khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên?
Một gói khám sức khỏe cho người lao động theo Thông tư 14 của Bộ Y tế gồm đầy đủ các danh mục khám cơ bản, cụ thể như sau:
– Đo thể lực, đo huyết áp
– Khám lâm sàng tổng quát các chuyên khoa: Nội, ngoại, da liễu, mắt, tai – mũi – họng, răng – hàm – mặt, phụ khoa (đối với lao động nữ)
– Xét nghiệm công thức máu, kiểm tra tình trạng thiếu máu, đánh giá chức năng gan – thận
– Xét nghiệm nước tiểu để theo dõi các bệnh lý đường tiết niệu
– Chụp X-quang ngực thẳng để theo dõi các vấn đề về tim phổi
1.3. Nhân viên có được khám thêm danh mục khác không?
Dễ thấy, mỗi ngành nghề đòi hỏi yêu cầu riêng về sức khỏe hoặc có tác động nhất định đến người lao động. Để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp, nhiều cơ quan, doanh nghiệp đã tăng cường danh mục khám sức khỏe cho người lao động (bên cạnh gói khám tiêu chuẩn theo Thông tư 14).
Ví dụ: Nhân viên nhà hàng được bổ sung các danh mục test viêm gan A, viêm gan E, hay các xét nghiệm phát hiện bệnh truyền nhiễm khác. Người lao động làm việc trong lĩnh vực xây dựng, cơ khí, hóa chất được bổ sung bước đo chức năng hô hấp và đo mật độ xương. Những công việc có đặc thù ngồi nhiều, nói nhiều được khuyến cáo nên khám chuyên sâu cơ xương khớp và nội soi tai – mũi – họng.
Với tỷ lệ mắc các bệnh lý tuyến giáp ngày càng tăng nhanh và trẻ hóa, các lao động nữ được khuyến khích nên kiểm tra thêm tuyến giáp để chủ động phòng ngừa bệnh tật.
2.Doanh nghiệp chi trả phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên
Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ nhân viên sẽ do cơ quan, doanh nghiệp chi trả toàn bộ chi phí. Mức phí này có thể khác nhau ở mỗi công ty, phụ thuộc vào hợp đồng làm việc với đơn vị tổ chức khám sức khỏe.
Trường hợp người lao động phát sinh nhu cầu thăm khám thêm (nằm ngoài gói khám do công ty xây dựng), hoặc sau quá trình thăm khám phát hiện dấu hiệu bệnh lý cần phải điều trị, thì các khoản phí phát sinh này sẽ do người lao động tự chi trả.
3 .Lưu ý cần nhớ trước buổi thăm khám
Để quá trình thăm khám diễn ra nhanh chóng, thu được kết quả chính xác và không có vấn đề phát sinh nào xảy ra ngoài ý muốn, mỗi người lao động cần bỏ túi các lưu ý sau đây:
– Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cá nhân và thông tin tiền sử bệnh lý của bản thân/ gia đình. Trong quá trình khám lâm sàng với bác sĩ, hãy thông báo về tình trạng sức khỏe hiện tại, liệt kê tên các loại thuốc đang sử dụng để bác sĩ có thể đưa ra kết luận chính xác, hoặc tìm kiếm dấu hiệu bệnh tiềm ẩn.
– Để bụng rỗng trong vòng 8 giờ đồng hồ trước khi lấy máu, nhịn căng tiểu trước khi siêu âm ổ bụng, không uống rượu bia hay sử dụng chất kích thích trước ngày thăm khám, nữ giới tránh thăm khám phụ khoa vào kỳ kinh nguyệt vì có thể ảnh hưởng tới kết quả.
– Khi đi khám nhớ mặc trang phục thoải mái, hạn chế mang theo phụ kiện bằng kim loại vì một số danh mục chụp chiếu yêu cầu phải tháo bỏ trước khi thực hiện.
– Chuẩn bị tâm lý thoải mái, tránh lo âu, căng thẳng.
Tại
Hệ thống Bệnh viện Phúc An
các chuyên gia y tế đầu ngành sẽ phối hợp cùng doanh nghiệp xây dựng gói khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên. Các gói khám sau xây dựng sẽ tối ưu hóa chức năng tầm soát sức khỏe toàn diện, giảm thiểu bệnh nghề nghiệp cho người lao động ở mọi lĩnh vực. Toàn bộ các danh mục khám đều có sự hỗ trợ của hệ thống trang thiết bị hiện đại, mang lại kết quả nhanh chóng, chính xác. Để được tư vấn và xây dựng miễn phí gói khám theo đặc thù nghề nghiệp của công ty, đừng ngại ngần liên hệ ngay với
Hệ thống Bệnh viện Phúc An !

Các nguyên nhân rối loạn mỡ máu
Bệnh Tim Mạch
Góc Sống Khỏe
Quản Trị
Rối loạn mỡ máu
một căn bệnh thường gặp, những biến chứng của nó rất nguy hiểm. Bệnh có thể gây suy tim, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, thậm chí tử vong do đột quỵ. Vì thế, đừng chủ quan với căn bệnh rối loạn mỡ máu. Để phòng tránh những biến chứng của bệnh, hãy bắt đầu từ một lối sống khoa học và lành mạnh ngay hôm nay.
1. Rối loạn mỡ máu là gì ?
Rối loạn mỡ máu hay còn gọi là
rối loạn lipid máu
, máu nhiễm mỡ là khi có một hoặc nhiều trong số các rối loạn sau:
▪️ Lượng Cholesterol toàn phần trong máu tăng trên 6,2mmol/L.
▪️ Lượng Triglycerid trong máu tăng từ 4,5mmol/L trở lên.
▪️ Lượng LDL-Cholesterol (một loại Cholesterol “xấu”) trong máu tăng trên 3,4mmol/L.
▪️ Lượng HDL-Cholesterol (loại Cholesterol “tốt”) trong máu giảm dưới 0,9mmol/L.
2. Rối loạn mỡ máu có chữa được không ?
Người bệnh rối loạn mỡ máu thường lo lắng rối loạn mỡ máu có chữa được không bởi vì hậu quả của nó quá nguy hiểm. Và may mắn thay, bệnh rối loạn mỡ máu hoàn toàn có thể chữa khỏi. Các biện pháp điều trị bệnh này bao gồm:
▪️ Chế độ ăn được kiểm soát chặt chẽ.
▪️ Chế độ luyện tập thể lực hợp lý.
▪️ Dùng các thuốc điều chỉnh mỡ máu.
Hiện nay, phác đồ và thời gian điều trị phụ thuộc vào cá nhân người bệnh, đem lại hiệu quả cao và giảm tỷ lệ các biến chứng của bệnh.
3. Biến chứng của rối loạn mỡ máu
Vấn đề được người bệnh quan tâm nhất là mỡ máu cao ảnh hưởng gì tới cơ thể, và mỡ máu có nguy hiểm không. Thực tế, mỡ là nguồn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể, vậy nên mỡ là chất rất cần thiết. Nếu lượng mỡ trong máu ở mức bình thường sẽ không gây hại cho cơ thể. Chỉ khi lượng mỡ trong máu cao, rối loạn mỡ máu mới gây ra các biến chứng sau:
Xơ vữa động mạch là biến chứng thường gặp nhất. Khi có quá nhiều Cholesterol “xấu” trong máu, nó sẽ từ từ lắng đọng vào thành các mạch máu. Cùng với một số chất khác, nó hình thành mảng xơ vữa động mạch.
Hậu quả là:
Các mảng xơ vữa làm lòng mạch bị hẹp dần hoặc tắc hoàn toàn một cách từ từ. Lòng mạch máu bị hẹp dẫn đến giảm lượng máu nuôi dưỡng cơ quan hậu quả, có thể gây suy tim, thiếu máu não, tăng huyết áp…
Các mảng xơ vữa bong ra và theo dòng máu tới các cơ quan, gây tắc mạch máu ở các cơ quan này. Nếu tắc mạch vành gây nhồi máu cơ tim (đột quỵ tim). Tắc mạch não gây nhồi máu não (đột quỵ não). Đây là nguyên nhân gây tử vong đột ngột, nhanh chóng.
▪️ Triglycerid tăng cao dẫn tới gan nhiễm mỡ. Về lâu dài, gan nhiễm mỡ sẽ tiến triển thành viêm gan, xơ gan và ung thư gan.
▪️ Triglycerid tăng cao trong thời gian dài còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường.
▪️ Triglycerid quá cao, trên 11,3mmol/L có thể gây viêm tụy. Đây là bệnh điều trị rất khó khăn, nguy cơ tử vong cao.
4. Vậy cần làm gì để phòng tránh biến chứng của rối loạn mỡ máu ?
Khi đã được chẩn đoán rối loạn mỡ máu, người bệnh muốn phòng tránh những biến chứng của bệnh này cần:
▪️ Điều quan trọng hàng đầu là điều chỉnh chế độ ăn và sinh hoạt. Cần tránh hoặc giảm ăn mỡ động vật, lòng đỏ trứng, phủ tạng động vật (gan, lòng, dồi…), các loại pho-mat, sữa nguyên kem… Tăng cường ăn hoa quả tươi, rau, và các loại ngũ cốc. Lượng tinh bột chiếm khoảng 55 – 60 % khẩu phần. Chế độ ăn này cần được duy trì thường xuyên trong thời gian dài.
▪️ Với những bệnh nhân thừa cân, béo phì cần giảm cân nặng bằng cách giảm khẩu phần ăn hàng ngày và tập thể dục.
▪️ Tập thể dục hàng ngày giúp giảm cân nặng, tiêu hao lượng mỡ thừa trong cơ thể, giúp bệnh nhân yêu đời, vui vẻ hơn. Tập thể dục còn giúp giảm lượng Cholesterol “xấu” và làm tăng lượng Cholesterol “tốt”. Điều này vô cùng có lợi cho bệnh nhân rối loạn mỡ máu.
▪️ Nên bỏ các thói quen xấu như hút thuốc lá, thuốc lào, uống rượu vì nó ảnh hưởng xấu tới tình trạng rối loạn mỡ máu và gây hại tới các cơ quan khác trong cơ thể.
▪️ Cần tuân thủ điều trị thuốc theo đơn của bác sỹ. Không nên tự ý tăng liều thuốc hoặc bỏ uống thuốc. Điều trị rối loạn mỡ máu cần kiên trì trong thời gian dài. Ngay cả khi có dùng thuốc, người bệnh cũng phải điều chỉnh chế độ ăn và sinh hoạt.
▪️ Cần báo ngay cho bác sỹ nếu có bất kỳ biểu hiện bất thường, khó chịu nào trong khi đang dùng thuốc. Bởi thuốc điều trị rối loạn mỡ máu cũng có những tác dụng không mong muốn mặc dù tỷ lệ hiếm.
▪️ Người bệnh nên theo dõi chỉ số mỡ máu thường xuyên, khoảng 6-8 tuần một lần. Nên khám định kỳ để kịp thời phát hiện các biến chứng của bệnh và điều trị sớm.
▪️ Nên tránh căng thẳng, tránh các suy nghĩ bi quan. Một thái độ sống thoải mái, vui vẻ, lạc quan góp phần rất lớn vào điều trị bệnh.
mỡ máu

Tiêm vacxin cúm cho trẻ
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
Quản Trị
Trẻ em là nhóm đối tượng có sức đề kháng yếu, dễ mắc bệnh cúm mùa. Vì vậy, cha mẹ cần chủ động tiêm vắc-xin cúm cho trẻ theo đúng lịch, đúng độ tuổi và thời điểm được khuyến cáo để phòng ngừa bệnh hiệu quả nhất.
1 Sơ lược về bệnh cúm
Cúm là bệnh lý xảy ra theo mùa, chủ yếu vào mùa đông, do chủng virus cúm A-H3N2 , cúm A-H1N1, cúm B và cúm C gây ra và gây ra các bến chứng viêm nhiễm đường hô hấp. Bệnh chủ yếu lây nhiễm qua đường hô hấp, thông qua các giọt nước bọt nhỏ hoặc dịch tiết mũi họng của bệnh nhân khi ho, hắt hơi. Virus cúm cũng có thể tồn tại trên các bề mặt đồ dùng hoặc dụng cụ ăn uống mà bệnh nhân tiếp xúc. Người khỏe mạnh có thể nhiễm bệnh nếu dùng tay chạm vào các bề mặt này rồi đưa tay lên mắt, mũi, miệng.
Bệnh cúm có biểu hiện giống cảm lạnh thông thường, nhưng thường xảy ra đột ngột, đi kèm với các triệu chứng khác như đau cơ, nhức đầu, sốt, ho, đau họng và mệt mỏi. Theo thống kê của WHO, mỗi năm có khoảng 5% dân số mắc bệnh cúm, gây ảnh hưởng khá nhiều tới công việc, sức khỏe và sinh hoạt hằng ngày.
Với người khỏe mạnh, bệnh cúm thường chỉ gây ra các triệu chứng nhẹ, bệnh có thể tự hết trong vòng 7 – 10 ngày. Tuy nhiên, với người cao tuổi, trẻ em và những người có hệ miễn dịch yếu thì bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới tính mạng như viêm phổi, tổn thương hô hấp, co giật, thậm chí tử vong. Mức độ biến chứng nhẹ hay nặng phụ thuộc vào loại virus gây cúm và sức đề kháng của từng người.
Hiện bệnh cúm chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và phương pháp điều trị chủ yếu là chăm sóc, nâng cao thể trạng và theo dõi sức khỏe của bệnh nhân để không bội nhiễm, không lây bệnh cho người khác. Tuy nhiên, có thể dự phòng được bệnh cúm nếu tiêm vắc-xin cúm đúng lịch. Vì vậy bố mẹ nên chủ động tiêm phòng cúm cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên theo lịch tiêm được khuyến cáo để phòng bệnh hiệu quả nhất.
2 Tiêm vắc-xin cúm cho trẻ khi nào an toàn?
2.1 Những trẻ có nguy cơ cao bị cúm
Trẻ từ 6 tháng – 5 tuổi;
Trẻ tiếp xúc gần với người bệnh cúm;
Trẻ chưa từng tiêm vắc-xin cúm hoặc tiêm không đủ liều;
Không rửa tay thường xuyên sau khi chạm vào đồ dùng có nước bọt hoặc dịch tiết của bệnh nhân;
Trẻ có hệ miễn dịch yếu do mắc các bệnh mạn tính như rối loạn tim, thiếu hụt miễn dịch, ung thư, bệnh rối loạn trao đổi chất, bệnh thận mạn tính, bệnh tiểu đường…
2.2 Lý do nên tiêm vắc-xin cúm hàng năm cho trẻ
Cha mẹ nên cho trẻ đi
tiêm vắc-xin cúm
hàng năm vì:
Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh cúm, thường biến chứng của bệnh cúm ở trẻ em nguy hiểm hơn so với người lớn;
Có nhiều chủng virus cúm, các loại virus cúm luôn biến đổi qua từng năm nên kháng thể được tạo ra từ vắc-xin thường chỉ có tác dụng trong một năm, không tác dụng với loại virus cúm trong năm sau;
Theo thời gian, các kháng thể do vắc-xin cúm tạo ra sẽ suy yếu dần;
Thành phần của vắc-xin cúm luôn được cập nhật, thay đổi hàng năm để phù hợp với các chủng cúm đang lưu hành. Mỗi loại vắc-xin có thể bảo vệ cơ thể trước 3 – 4 chủng virus cúm.
Do đó, thời điểm tiêm vắc-xin cúm an toàn là tiêm hàng năm để kích hoạt hệ thống miễn dịch, tạo ra các kháng thể chống lại sự xâm nhập của các chủng virus cúm.
2.3 Liều tiêm, thời điểm tiêm vắc-xin cúm an toàn cho trẻ
Hiện có 2 loại vắc-xin phòng ngừa cúm được sử dụng tại Việt Nam gồm
Vaxigrip
của Pháp và Influvac của Hà Lan. Lịch tiêm phòng cúm chi tiết cho trẻ như sau:
Trẻ 6 tháng – 9 tuổi chưa từng tiêm vắc-xin cúm: Tiêm 2 mũi cách nhau tối thiểu 1 tháng. Sau đó, tiêm nhắc lại 1 mũi vắc-xin cúm hàng năm;
Trẻ trên 9 tuổi và người lớn: Tiêm 1 mũi 0.5ml, sau đó tiêm nhắc lại 1 mũi hàng năm.
Với phụ nữ, việc tiêm phòng trước khi mang thai là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho thai phụ và thai nhi. Không chỉ vậy, việc chủng ngừa cúm cho mẹ còn giúp tạo hệ miễn dịch thụ động cho trẻ ngay từ khi chào đời tới khi trẻ có thể chủng ngừa cúm lần đầu vào lúc 6 tháng tuổi.
Ở nước ta, dịch cúm xuất hiện quanh năm nhưng thường đạt đỉnh vào khoảng tháng 3 – 4 và tháng 10 hàng năm. Do đó, để chủ động phòng cúm thì cha mẹ nên cho trẻ tiêm vắc-xin cúm trước khi vào mùa cúm của từng năm khoảng 2 – 4 tuần (vì cơ thể cần khoảng 2 tuần để sản sinh ra các kháng thể cần thiết).
Thời điểm tiêm vắc-xin cúm an toàn cho trẻ từ 6 tháng trở lên
2.4 Đối tượng nào không nên tiêm phòng cúm?
Dù vắc-xin cúm mang lại hiệu quả phòng bệnh khá tốt nhưng một số trường hợp dưới đây không nên tiêm vắc-xin cúm:
Trẻ dưới 6 tháng tuổi;
Trước đây trẻ gặp phải các phản ứng nghiêm trọng với vắc-xin cúm;
Trẻ từng bị hội chứng Guillain-Barre (đặc trưng bởi tình trạng hệ miễn dịch tấn công một phần của hệ thần kinh) trong 6 tuần sau khi tiêm vắc-xin cúm;
Trẻ đang bị sốt hoặc ốm.
Nếu trẻ bị dị ứng với trứng hoặc nghi ngờ về điều này thì phụ huynh nên báo cho bác sĩ bởi loại vắc-xin này được nuôi trong trứng gà nên có thể chứa các đặc tính của protein trứng.
Các phản ứng phụ có thể gặp phải khi chủng ngừa cúm: Sưng tấy, đau tại vị trí tiêm.
Trẻ em, đặc biệt là trẻ chưa từng nhiễm virus cúm có thể bị sốt nhẹ, mệt mỏi.
Những phản ứng phụ khi tiêm vắc xin ngừa cúm rất hiếm hoi, chỉ xuất hiện kéo dài khoảng 02 ngày.
Có thể thấy việc tiêm vắc-xin cúm cho trẻ là rất cần thiết để tránh gặp phải những biến chứng của bệnh cúm. Do đó, cha mẹ không nên lơ là việc tiêm phòng cúm cho trẻ, nên cho bé tiêm đủ liều và đúng lịch.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
🚑
Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn
🏫 Địa chỉ: Thửa Đất 342-343, Tờ Bản Đồ 33, Kp Khánh Lộc, P. Khánh Bình, Tx Tân Uyên, Bình Dương
☎️ Hotline:
0274 3668 115 – 0963 171 115
☎️ Tổng đài:
1900 5115
🌎Website: phucanhospital.com

Thuốc lá điện tử “len lỏi” vào trường học
Bệnh Hô Hấp
Bệnh Nhi
,
Góc Sống Khỏe
Quản Trị
Thuốc lá điện tử
“len lỏi” vào trường học, trẻ co giật, khó thở khi thử cảm giác “làm người lớn”
Liên tục trong thời gian gần đây nhiều trẻ ngộ độc thuốc lá điện tử đến mức co giật, ảo giác phải nhập viện. Các chuyên gia cảnh báo các loại thuốc lá thế hệ mới, thuốc lá điện tử đang tấn công giới trẻ gây nên nhiều hệ lụy cho sức khỏe không khác gì thuốc lá thông thường.
Đầy rẫy bệnh tật khi sử dụng thuốc lá điện tử
Việc sử dụng các chất kích thích, chất gây nghiện ở học đường hiện nay đang là hiện tượng đáng báo động.
Gần đây, trào lưu thuốc lá điện tử hay thuốc lá thế hệ mới đang ngày càng “xâm nhập” nhiều vào trường học, gây ảnh hưởng xấu tới hành vi, lối sống, sức khỏe của học sinh tuổi vị thành niên – lứa tuổi hiếu kỳ, tò mò và thích khám phá
Các sản phẩm thuốc lá thế hệ mới (thuốc lá điện tử, thuốc lá làm nóng) đều có chứa các thành phần hóa chất rất độc hại cho sức khoẻ, nhiều hóa chất tương tự như thuốc lá truyền thống, nhiều hóa chất khác với thuốc lá truyền thống.
Chất nicotine
trong các sản phẩm này là chất gây nghiện mạnh làm cho người sử dụng sẽ trở nên phụ thuộc vào các sản phẩm thuốc lá thế hệ mới này, đồng thời việc sử dụng chúng có thể dẫn đến hoặc duy trì việc sử dụng các sản phẩm có chứa nicotine khác, bao gồm cả thuốc lá, cũng như tăng nguy cơ sử dụng rượu, ma túy và các chất gây nghiện khác.
Nicotine có thể ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ ở lứa tuổi thanh thiếu niên và thậm chí có thể gây tổn thương bào thai (dẫn đến cân nặng sơ sinh thấp, tăng nguy cơ sinh non và tăng nguy cơ hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh). Khói thuốc lá thế hệ mới có chứa các chất gây ung thư, làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi, ung thư thanh quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đột quỵ, xuất huyết não, ung thư dạ dày… ở người sử dụng chúng.
Nhiều loại thuốc lá điện tử sử dụng các hương liệu tạo mùi thơm hấp dẫn (mùi bạc hà, cam, dâu tây, sô cô la, caramen…) có thể dẫn đến ngộ độc ở trẻ nhỏ do uống nhầm hoặc kích thích trẻ em, thanh thiếu niên sử dụng thuốc lá điện tử và đây là con đường dẫn đến việc sử dụng các chất gây nghiện khác bao gồm cả hút thuốc lá truyền thống, sử dụng rượu bia, ma tuý,…
Việc sử dụng thuốc lá điện tử có thể gây
tổn thương phổi không hồi phục.
Bên cạnh đó, các sản phẩm thuốc lá thế hệ mới do sử dụng pin để làm nóng và tạo ra dạng hơi, vì vậy cũng làm tăng nguy cơ bỏng và các tai nạn khác, bao gồm các vụ nổ từ thiết bị sạc điện bị lỗi hoặc sử dụng sai.
Theo Tổ chức Y tế thế giới
,
các sản phẩm thuốc lá truyền thống hay thế hệ mới đều độc hại đối với sức khỏe và cho đến nay, ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy tác hại của các loại thuốc lá thế hệ mới. Sự “mới lạ” của thuốc lá điện tử với hương thơm hấp dẫn (kẹo, trái cây,..) cùng những lời quảng cáo: không gây hại, “văn hóa hút thuốc lành mạnh”, sành điệu, thuốc lá thế hệ mới… đã đánh trúng vào tâm lý thích thể hiện cái tôi của “tuổi mới lớn” và nhanh chóng xâm nhập vào trường học.
Chính vì vậy
,
Gia đình và nhà trường cần phối hợp phòng ngừa việc sử dụng thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng ở những người chưa hút, đặc biệt ở trẻ em và thanh thiếu niên. Khi phát hiện những dấu hiệu bất thường, cần liên hệ với bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý để được thăm khám và điều trị sớm.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115 – 0868.377.779
Tổng đài: 1900 5115
Website:
phucanhospital.com
Facebook:
Hệ Thống Bệnh Viện Phúc An
thuốc lá điện tử

Nguyên nhân gây bệnh viêm kết mạc
Bệnh Về Mắt
Khoa mắt
Quản Trị
Bệnh viêm kết mạc hay có tên là bệnh đau mắt đỏ, bệnh thường xảy ra vào mùa xuân hè, có thể lây lan thành dịch. Bệnh có thể điều trị và phòng tránh được. Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và cách phòng tránh bệnh để phòng ngừa bệnh kịp thời.
1 Nguyên nhân gây bệnh viêm kết mạc
Kết mạc mắt
bao gồm kết mạc nhãn cầu (là lớp màng mỏng trong suốt ở bề mặt lòng trắng) và kết mạc mi (là lớp niêm mạc lót bên trong mi trên và mi dưới). Khi lớp niêm mạc này bị viêm do các tác nhân gây ra gọi là bệnh viêm kết mạc.
Các nguyên nhân gây bệnh viêm kết mạc
bao gồm:
Do virus: Là nguyên nhân hay gặp nhất, trong đó khoảng 80% là Adenovirus. Bệnh dễ lây lan khi tiếp xúc trực tiếp với nước mắt bệnh nhân.
Do vi khuẩn: Bao gồm các loại vi khuẩn như tụ cầu, Hemophilus influenza,… bệnh lây qua tiếp xúc dịch tiết hay vận dụng có dính dịch tiết chạm vào mắt. Có thể gây tổn thương nặng khi không được điều trị.
Do tác nhân gây dị ứng (bụi, lông vật nuôi, phân hoa, thuốc,…): Xuất hiện trên những người có cơ địa dị ứng, bệnh thường xuất hiện tái đi tái lại có thể xuất hiện theo mùa. Không lây và muốn điều trị dứt điểm phải tìm được tác nhân gây dị ứng.
2 Triệu chứng viêm kết mạc mắt
Triệu chứng của bệnh thay đổi tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh:
2.1. Triệu chứng viêm kết mạc do virus
Kết mạc mắt đỏ.
Ngứa, chảy nước mắt, cảm giác cộm xốn mắt.
Phù mi, có thể xuất hiện giả mạc ở mắt.
Có thể xuất hiện các triệu chứng kèm theo như: Ho, hắt hơi, sốt, viêm họng, nổi hạch.
Khi có biến chứng: Cảm giác chói mắt, giảm thị lực, thâm nhiễm giác mạc.
Có thể bị một hoặc hai bên.
2.2. Triệu chứng viêm kết mạc do vi khuẩn
Xuất hiện gỉ mắt (ghèn) màu xanh hay vàng dính 2 mi mắt khi thức dậy
Ngứa, chảy nước mắt.
Xuất hiện gỉ mắt màu xanh hay vàng dính 2 mi mắt khi thức dậy vào buổi sáng.
Kết mạc mắt đỏ.
Trường hợp nặng gây viêm loét giác mạc, giảm thị lực không phục hồi.
Có thể bị một hoặc cả hai bên mắt.
2.3 Triệu chứng viêm kết mạc do dị ứng
Bệnh có thể xuất hiện theo mùa, hay tái phát.
Chảy nước mắt, ngứa mắt nhiều.
Thường kèm theo viêm mũi dị ứng.
Bệnh xảy ra ở cả hai mắt.
3 Điều trị bệnh viêm kết mạc
Điều trị viêm kết mạc tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh:
Viêm kết mạc do virus: Bệnh có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Việc điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng bao gồm chườm mát, rửa mắt bằng nước sạch, tránh khô mắt bằng cách nhỏ nước mắt nhân tạo kèm theo kháng sinh phòng bội nhiễm vi khuẩn.
Viêm kết mạc do vi khuẩn: Điều trị nguyên nhân gây bệnh bằng kháng sinh nhỏ mắt hoặc thuốc tra mắt.
Viêm kết mạc do dị ứng: Cố gắng tìm tác nhân gây dị ứng và tránh các tác nhân gây dị ứng, điều trị bằng các thuốc chống dị ứng, nhỏ nước mắt nhân tạo để làm giảm khó chịu.
4 Các biện pháp phòng tránh bệnh viêm kết mạc
Sử dụng khăn mặt, vật dụng cá nhân riêng trong nhà và nơi học tập làm việc
Sử dụng khăn mặt, vật dụng cá nhân riêng trong nhà và nơi học tập làm việc.
Không dụi mắt, che miệng mũi khi hắt hơi.
Rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn hàng ngày, đặc biệt là sau khi tiếp xúc với người bệnh.
Cẩn trọng khi sử dụng kính áp tròng, cần được khám và tư vấn bởi bác sĩ khi có các triệu chứng khó chịu ở mắt.
Mang kính bảo vệ mắt khi ra ngoài hoặc làm việc trong môi trường nhiều khói, bụi, hóa chất,…
Tăng cường bổ sung vitamin A, C, E,…
Bệnh viêm kết mạc
là bệnh thường gặp, do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Nếu do vi rút thì có thể lây lan thành dịch và bệnh có thể để lại một số di chứng nên khi thấy các dấu hiệu của bệnh người bệnh nên đến cơ sở y tế để được chẩn đoán, tư vấn và điều trị.
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn – CN3 : 0969486115 -0274.6269115
Bệnh Viện Đa Khoa  An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115

📞 02746267115