Ăn uống ngày Tết thế nào tránh ngộ độc, tăng cân
Dinh Dưỡng
Góc Sống Khỏe
Quản Trị
Ngày Tết, nhà nào cũng có mứt kẹo, bánh ngọt, nước ngọt có ga và các loại hạt: dưa, hướng dương… Nếu trẻ uống nhiều nước ngọt, ăn nhiều bánh ngọt trước hoặc trong khi ăn sẽ dẫn tới có cảm giác no tới bữa không ăn hoặc chán ăn. Đồng thời, nước ngọt có ga là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh như béo phì, tiểu đường, tim mạch, bệnh thận, gout, loãng xương…
Uống một lon nước ngọt có ga mỗi ngày có thể làm tăng gần 7 kg cân nặng trong một năm, bởi một lon nước ngọt 600 ml chứa khoảng 36 g đường, đường có trong nước uống tăng lực là 24 g/lon 250 ml. Thành phần chủ yếu của nước ngọt có ga là hương vị, chất tạo ngọt, khí CO2, chất bảo quản nên không tốt cho sức khỏe về mặt dinh dưỡng.
Ngoài ra, hạt dưa, hạt bí và một số loại hạt khác dễ bị hư hỏng, mốc; mứt và bánh kẹo trôi nổi trên thị trường, không rõ nhãn mác, xuất xứ không đảm bảo an toàn thực phẩm sẽ không tốt cho sức khỏe. Vì vậy, để đảm bảo sức khỏe, cần hạn chế ăn uống những thực phẩm trên.
Tết cổ truyền là dịp vui nhất trong năm, nhưng để dịp vui đó được trọn vẹn, cần nhớ giữ gìn sức khỏe cho trẻ.
Ăn đủ nhu cầu cần thiết từ 4 nhóm thực phẩm. Ăn đúng bữa, ngủ đúng giờ, sức khỏe của trẻ chỉ đảm bảo khi bữa ăn và giấc ngủ không bị thay đổi.
Không ăn thực phẩm dễ bị ôi lưu, nghi ngờ ôi thiu, thức ăn chế biến từ bữa trước… đề phòng tiêu chảy. Hạn chế ăn bánh kẹo, uống nước ngọt có ga, các loại hạt… do không tốt với sức khỏe.
Theo nguồn Viện Dinh dưỡng Quốc gia

TẤT TẦN TẬT THÔNG TIN CẦN TÌM HIỂU VỀ SỮA MẸ
Góc Sống Khỏe
Khoa Nhi
,
Khoa Phụ sản
,
Tư vấn sức khỏe
Quản Trị
Đối với trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh, sữa mẹ chính là món quà quý giá nhất. Vậy nên các mẹ sau sinh cần tìm hiểu về sữa mẹ một cách đầy đủ và chính xác để có kiến thức giải quyết những vấn đề về sữa khi cho con bú, cung cấp được số lượng và chất lượng sữa tốt nhất cho bé yêu
.
Cơ chế sản xuất sữa mẹ của của cơ thể
Trong cơ thể, có bốn hormone là estrogen, progesterone, prolactin và oxytocin sẽ tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất sữa mẹ. Cơ chế sản xuất sữa mẹ được xác định do cơ thể tự điều chỉnh hàm lượng bốn hormone này để sinh sữa.
Estrogen và progesterone
Estrogen và progesterone đóng vai trò giúp bầu ngực phát triển thích hợp để cho việc sản xuất sữa. Trong quá trình mang thai, nhau thai sẽ giải phóng hai loại hormone này.
Chức năng của estrogen là tăng kích thước và số lượng ống dẫn sữa còn chức năng của progesterone sẽ giúp phát triển nang và thùy tuyến sữa. Hàm lượng cao estrogen và progesterone sẽ ức chế việc sản xuất sữa ở thời điểm thai nhi còn trong bụng mẹ.
Hàm lượng hai hormone này cũng sẽ tự động giảm xuống, báo hiệu cho cơ thể biết đã đến lúc tạo sữa khi em bé chào đời,
nhau thai
đã bong. Vậy nên việc người mẹ dùng thuốc tránh thai chứa estrogen khi đang cho con bú sẽ làm giảm số lượng sữa mẹ tiết ra.
Prolactin
Phản xạ tiết sữa mẹ sẽ do prolactin tác động. Việc bài tiết prolactin được kích thích khi trẻ mút vú mẹ. Prolactin sẽ di chuyển vào máu, đến ngực và làm cho ngực sản xuất sữa.
Sau bữa bú của trẻ khoảng 30 phút, phần lớn lượng prolactin sẽ ở trong máu để giúp tạo sữa cho bữa bú tiếp theo. Cũng có thể hiểu rằng việc trẻ bú càng nhiều thì sữa mẹ được tạo ra càng nhiều để đáp ứng nhu cầu của trẻ. Việc sản xuất prolactin nhiều vào ban đêm sẽ rất có ích để việc tạo sữa được duy trì.
sữa mẹ
Quá trình sản xuất sữa mẹ do bốn hormone estrogen, progesterone, prolactin và oxytocin quyết định
Oxytocin
Khi trẻ bắt đầu kéo núm vú và hút là lúc hormone oxytocin được giải phóng. Oxytocin có vai trò co bóp các cơ quan quanh nang, đẩy sữa ra khỏi nang để đi vào các ống sữa, đi tới núm vú và chảy vào miệng trẻ. Quá trình này có tên gọi là phản xạ phun sữa.
Trẻ sẽ gặp khó khăn trong việc nhận sữa khi phản xạ oxytocin không làm việc tốt, sữa vẫn được sản xuất nhưng lại không được tống ra ngoài.
Ý nghĩ của mẹ cũng sẽ ảnh hưởng tới phản xạ phun sữa. Cụ thể khi mẹ có những cảm giác tốt như yêu thương gần gũi với con, hài lòng với con mình, tin tưởng vào việc
nuôi con bằng sữa mẹ
sẽ hỗ trợ tốt cho phản xạ phun sữa. Trong mỗi cữ bú, phản xạ tiết sữa có thể xảy ra vài lần khiến mẹ bị râm ran, hơi khó chịu ở ngực hoặc không có cảm giác bất thường nào.
Thời gian sản xuất sữa non của mẹ sẽ bắt đầu từ quý II của thời kỳ mang thai và kéo dài tới khoảng 2 – 4 ngày sau khi trẻ ra đời. Cơ thể mẹ sẽ bắt đầu sản xuất nhiều sữa hơn sau khi bé ra đời, nhau thai đã bong. Lượng sữa cơ thể mẹ tiết ra sẽ tiếp tục tăng, đổi màu trắng và loãng hơn từ ngày thứ 14 trở đi. Mẹ cũng sẽ cảm thấy 2 bầu vú đầy, căng cứng khi xuống sữa.
Thành phần sữa mẹ gồm những gì?
Sữa mẹ có chất gì
chắc hẳn là thắc mắc của nhiều phụ nữ
nuôi con bằng sữa mẹ
. Từ 10 – 15 ngày sau sinh là giai đoạn sữa mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng là chất béo, chất đạm, kháng thể, vi chất dinh dưỡng, carbohydrate, men và hormone nên mẹ hãy cho bé bú ngay từ khi chào đời.
Chất béo (lipid)
Trong sữa mẹ, thành phần quan trọng và chủ yếu nhất là chất béo – cung cấp 50% năng lượng hằng ngày cho trẻ.
Triglyceride và các acid béo dài: AA và DHA trong chất béo sẽ giúp trẻ phát triển vòng mạch, não bộ, các mô thần kinh và hoàn thiện hệ miễn dịch.
Còn có một loại acid béo ngắn trong sữa mẹ là MHO, có tính năng đẩy chất thải và vi khuẩn ra khỏi ruột của trẻ, đóng vai trò như chất xơ (vì trong sữa mẹ không có chất xơ). Vậy nên dù bé bú mẹ hoàn toàn vẫn không bị táo bón hay tiêu chảy, bé đi nhiều lần 2 ngày hay đi 1 lần nhiều ngày thì phân vẫn rất mềm, vàng và không bị vón cục.
Bên cạnh đó, chất béo còn có công dụng như dung môi để giúp trẻ hấp thụ một số vitamin quan trọng.
Chất đạm (Protein)
Chất đạm trong sữa mẹ cũng quan trọng không thua kém gì chất béo vì cung cấp amino- acid cho trẻ để trẻ tăng trưởng cơ và xương, tạo kháng thể, tạo các men cần thiết, tạo dung môi cho hormone. Trong chất đạm gồm có  WHEY protein và CASEIN protein.
WHEY protein: chiếm 60% lượng chất đạm trong sữa với các thành phần a-lactalbumin, lysozyme, lactoferrin, immunoglobulin … Công dụng của WHEY protein là cung cấp dinh dưỡng, bảo vệ, đào thải ra ngoài cơ thể các chất dư thừa, cặn bã, chất độc, tế bào lạ. Trong sữa mẹ, WHEY protein ở dạng lỏng nên trẻ tiêu hóa và hấp thụ dễ dàng qua ruột để hoàn chỉnh niêm mạc ruột, tạo kháng thể.
CASEIN protein: chiếm 40% lượng chất đạm trong sữa, mang công dụng chính là đạm dinh dưỡng, dễ tiêu hóa hấp thụ vì ở dạng kết tủa trong ruột mềm như đậu phụ.
Kháng thể trong sữa mẹ
Các
kháng thể trong sữa mẹ
giúp trẻ chống lại các tác nhân gây bệnh từ môi trường bên ngoài để khỏe mạnh hơn. Có hàng triệu bạch cầu sống và các globulin từ sữa mẹ đi vào cơ thể của trẻ qua mỗi cữ bú. Các chất này sẽ bảo vệ trẻ trước các vi khuẩn tấn công.
Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh để được bổ sung đủ chất dinh dưỡng thiết yếu
Vi chất dinh dưỡng
Có một số lượng lớn chất sắt, canxi và selen dễ hấp thu trong sữa mẹ giúp trẻ có một bộ xương và răng chắc khỏe, hệ miễn dịch khỏe mạnh và trí não phát triển.
Chất bột đường (Carbohydrate)
Đường Lactose cũng là một thành phần chính trong sữa mẹ, có khả năng cung cấp 40% năng lượng cần thiết cho trẻ tăng trưởng và phát triển. Hai loại carbohydrat quan trọng và chủ yếu là lactose và oligosaccharide sẽ hỗ trợ sự phát triển của não bộ và tăng cường sự khỏe mạnh của hệ đường ruột, để trẻ tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng tốt hơn.
Men và hormone
Men tiêu hóa lipase, amylase, hormone prolactin, thyroid, oxytocin trong sữa mẹ sẽ tăng sức khỏe đường ruột, cân bằng sinh hóa.
Mùi vị của sữa mẹ cũng bị ảnh hưởng bởi các loại men và hormone này, nếu mẹ thay đổi khẩu phần ăn uống thì men và hormone này cũng sẽ thay đổi theo nên mẹ hãy giúp trẻ dần làm quen với nhiều loại thực phẩm khác nhau trong chế độ dinh dưỡng.
Sữa mẹ có vị gì?
Vị của sữa mẹ
Sữa mẹ khác hoàn toàn với sữa bò, sữa dê hay bất kỳ loại sữa công thức nào khác nên không thể đánh giá và so sánh sữa mẹ với các loại sữa này.
Vậy sữa mẹ có vị gì?
Bình thường sữa mẹ sẽ có mùi thơm nhẹ đặc trưng, vị ngọt nhạt, không quá mặn hay quá ngọt. Trên thực tế, tùy cơ địa mỗi người phụ nữ, chế độ ăn uống từng người trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ mà
vị của sữa mẹ
cũng sẽ khác nhau. Ngoài ra,
mùi vị sữa mẹ
cũng sẽ bị biến đổi thành tanh, nồng, chua hơn lúc ban đầu nếu vắt sữa mẹ và
bảo quản sữa mẹ
trong môi trường bên ngoài.
Yếu tố ảnh hưởng tới vị của sữa mẹ
Vị sữa tiết ra sẽ khác nhau ở mỗi người phụ nữ do sự khác nhau trong thực đơn ăn uống. Hương thơm và mùi vị nguyên bản của sữa mẹ sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi những loại thực phẩm dưới đây:
Gia vị nồng như tỏi, ớt, tiêu: có mùi hôi nồng làm vị của sữa mẹ thay đổi
Thực phẩm đóng hộp và chế biến sẵn: sữa mẹ sẽ có vị mặn do hàm lượng natri cao trong các loại thức ăn này.
Chuối, ngũ cốc, trái cây: mùi vị sữa mẹ sẽ thơm ngon hơn, lượng sữa cũng dồi dào hơn nếu mẹ ăn nhiều trái cây, ngũ cốc.
Cơ địa của từng phụ nữ cũng trở thành nguyên nhân làm cho
mùi vị sữa mẹ
khác nhau, chẳng hạn như:
Enzyme tiêu hóa lipase: nếu lượng chất này có nhiều trong cơ thể mẹ sẽ khiến sữa sau khi vắt ra ngoài có vị như xà phòng.
Lactose: khi mẹ được bồi bổ đủ chất thì nồng độ lactose trong máu cao, làm cho
sữa mẹ có vị ngọt
.
Mùi vị nguyên bản của sữa mẹ phù hợp với khẩu vị của trẻ
Sữa mẹ ngọt có tốt không?
Mùi vị sữa mẹ thông thường sẽ ngọt nhạt, dễ chịu cho trẻ bú và bị ảnh hưởng bởi thực phẩm mà mẹ ăn uống.
Sữa mẹ có vị ngọt là do có chứa lactose, lượng lactose càng cao sẽ khiến sữa mẹ càng ngọt và ngược lại.
Nếu các mẹ đang thắc mắc
sữa mẹ ngọt có tốt không
thì có thể yên tâm vì sữa mẹ có vị ngọt không có gì đáng ngại, điều này phản ánh việc sức khỏe mẹ rất tốt, ăn uống đầy đủ chất nên sữa mới có vị ngọt, đặc, thơm ngon, kích thích trẻ bú nhiều hơn.
Tuy nhiên, mẹ cũng cần lưu ý không nên để sữa quá ngọt để tránh tình trạng trẻ bị quá tải lactose gây phân lỏng xanh, nhiều bọt, mùi chua, trẻ bị hăm tã kéo dài…
Sữa mẹ mặn có nên cho bé bú không?
Hàm lượng natri cao và chế độ ăn uống nhiều loại thực phẩm có mùi nồng như tiêu, tỏi, ớt… sẽ làm cho sữa mẹ có vị mặn.
Khi sữa mẹ mặn có thể làm cho trẻ “chê” sữa, bỏ cữ bú hoặc bú không nhiều, dẫn đến trẻ bị đói, quấy khóc, thiếu hụt dinh dưỡng và hay ốm vặt. Vậy nên tốt nhất để tình trạng sữa mẹ có vị mặn không xảy ra, phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ nên chú ý các loại thực phẩm trong chế độ ăn: hạn chế ăn đồ cay nóng, nhiều gia vị, thực phẩm chế biến sẵn…, tăng cường ăn nhiều rau xanh, hoa quả, đồ ăn tính mát, lợi sữa…
Màu sữa mẹ như thế nào là tốt?
Sữa non
Sữa non được tạo thành khi phụ nữ mang thai được 7 tháng trở đi và được hình thành thông qua quá trình thay đổi  hormone của phụ nữ sau sinh từ 2 – 3 ngày.
Sữa non của mẹ có màu gì?
Sữa non của mẹ thường có màu vàng nhạt, vàng đục hoặc cam do trong sữa có nhiều beta-carotene.
Số lượng sữa non rất ít nhưng lại cực kỳ bổ dưỡng, chứa nhiều kháng thể, nhiều tế bào miễn nhiễm, lợi khuẩn và ít mỡ.
Sữa chuyển tiếp
Sữa chuyển tiếp được tiết ra sau 5 – 14 ngày sau khi sinh, ngay khi sữa non hết và trước khi sữa trưởng thành bắt đầu hình thành.
Màu sữa
mẹ sẽ chuyển từ màu vàng của sữa non sang màu trắng của sữa chuyển tiếp.
Sữa chuyển tiếp có thành phần dinh dưỡng giống sữa trưởng thành và số lượng sữa nhiều hơn.
Sữa trưởng thành
Sữa trưởng thành xuất hiện khoảng 2 tuần sau khi sinh, có thành phần chứa khoảng một nửa các protein trong sữa non và nhiều chất béo hơn sữa non.
Màu sắc của sữa trưởng thành sẽ được chia theo:
Sữa đầu: trong mỗi lần trẻ bú, đây là lượng sữa đầu tiên chảy ra, kết cấu lỏng, ít chất béo, có màu xanh nhạt, xanh non hoặc ngả sang màu trắng trong.
Sữa cuối: hàm lượng chất béo trong sữa sẽ tăng lên khi mẹ tiếp tục cho trẻ bú,
màu sữa
sẽ đậm dần lên và chuyển thành trắng hoặc vàng đục.
Trên thực tế,
sữa mẹ màu gì
còn phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau như thực phẩm dinh dưỡng, một số thảo dược, thực phẩm chức năng hay thuốc uống…
Màu sữa mẹ sẽ khác nhau ở từng giai đoạn
Nên nuôi con bằng sữa mẹ đến khi nào?
Đối với những người lần đầu làm mẹ, khi
tìm hiểu về sữa mẹ
chắc hẳn sẽ thắc mắc
nên nuôi con bằng sữa mẹ đến khi nào?
Cho trẻ bú bao lâu thì cai sữa?…
Để giải đáp vấn đề này, các chuyên gia cho biết các mẹ nên cho trẻ bú tối thiểu 1 năm hoặc lâu hơn nếu cả mẹ và trẻ đều muốn. Thời điểm cai sữa cho trẻ sẽ tùy thuộc vào mẹ, nếu mẹ cảm thấy trẻ đã sẵn sàng thì hãy bắt đầu cai sữa, ví dụ khi mẹ thấy trẻ không còn hứng thú với sữa mẹ (khi trẻ bắt đầu ăn dặm), trẻ hiếu động (1 – 3 tuổi) nên không thể ngồi yên bú sữa mẹ hoặc khi mẹ đã hết thời gian nghỉ thai sản chuẩn bị đi làm…
Giải pháp chăm sóc nguồn sữa khi nuôi con bằng sữa mẹ
Để sữa mẹ đạt chất lượng và số lượng đáp ứng nhu cầu của trẻ, mẹ bỉm cần lưu ý về dinh dưỡng, tập luyện, sinh hoạt.
Chế độ dinh dưỡng
Chia đều bữa ăn, cân đối các nhóm chất dinh dưỡng
Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày
Không ăn các thực nhiều cay nóng, nhiều gia vị, thức ăn nhanh, nhiều dầu mỡ…
Không uống cà phê, rượu bia, chất kích thích, nước ngọt đóng chai
Chế độ tập luyện
Tuần đầu sau sinh mẹ có thể vận động nhẹ nhàng rồi tăng dần mức độ và thời gian tập luyện nhiều hơn.
Thường xuyên massage ngực để lưu thông máu, tránh
tắc tia sữa
, kích thích tiết sữa.
Chế độ sinh hoạt
Ăn uống điều độ, nghỉ ngơi đúng giờ, không thức khuya
Để tránh căng thẳng, mệt mỏi, mẹ có thể nghe nhạc, ngồi thiền, đọc sách…
Nguồn: https://hongngochospital.vn/tim-hieu-ve-sua-me
sữa mẹ

Xông khí dung cho trẻ – những điều cần biết
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
,
Tư vấn sức khỏe
Quản Trị
Xông mũi họng ở trẻ nhỏ qua mặt nạ còn gọi là khí dung. Khí dung được dùng  hỗ trợ trong chữa trị một số bệnh lý ở đường hô hấp cấp như viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm xoang hoặc mãn tính như hen suyễn.
Khi xông, hơi thuốc sẽ được máy đẩy ra tạo thành dạng hơi sương, tác dụng trực tiếp lên chỗ co thắt hay chỗ viêm nhiễm ở đường hô hấp . Xông sẽ có tác dụng nhanh hơn, làm giãn các phế quản , làm loãng đàm, bệnh nhi có cảm giác dễ thở hơn .Thời gian tác dụng của xông khí dung  ngắn, do đó trẻ sẽ được xông nhiều lần tùy theo chẩn đoán  và độ nặng nhẹ của bệnh.
Trẻ thăm khám tại Khoa Nhi – Bệnh viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn CN3
Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc để xông khác nhau.
Chẳng hạn như bị dị ứng đường hô hấp, hắt hơi, viêm mũi dị ứng, hen suyễn thì thường dùng thuốc xông dạng corticoid để dự phòng và  trong những trường hợp bị co thắt khí quản, phế quản trong viêm phế quản cấp, bệnh hen suyễn, thì trẻ sẽ được xông ventoline trong cơn cấp.
Ở trẻ nhỏ dưới 1 tuổi dễ bị viêm tiểu phế quản do tắc đàm nhớt thì xông khí dung bằng nước muối  rất tốt để làm loãng đàm, trẻ dễ ho và tống được đàm nhớt ra ngoài.
Trẻ xông khí dung tại Bệnh viện Đa Phúc An Sài Gòn CN3
Khi sử dụng máy phun khí dung thì phải tuân thủ cách pha thuốc vì nếu pha không đúng liều lượng hoặc quá loãng hay quá đặc, các hạt phun sương không đúng kích thước sẽ không tác dụng vào bên trong các phế quản , hoặc lơ lững hoặc bám vào thành họng, chưa kịp xuống đến các phế quản tận. Nên lưu ý khi xông bằng máy phải đảm  bảo vệ sinh , sử dụng dây và mặt nạ riêng và sau mỗi lần xông phải được rửa bằng dung dịch sát trùng nếu muốn sử dụng lại. Sau 1 thời gian sử dụng máy phải được vệ sinh kỹ lưỡng, thay phần lọc không khí để tránh nhiễm vi trùng và nấm mốc.
Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc xông, nhất là các thuốc corticoid hay kháng sinh. Nếu dùng không đúng, không những không hết bệnh, mà còn làm cho bệnh trầm trọng hơn.  Ngoài ra việc lạm dụng coricoide hay kháng sinh sẽ ảnh hưởng cho sức khỏe. Ngay cả các thuốc gây dãn phế quản, tuy giúp trẻ đang bị suyễn dễ thở hơn nhưng nếu dùng nhiều lần quá hoặc liều liều lương cao sẽ làm trẻ kích thích, tim đập nhanh, run tay chân,v.v.
Cách tốt nhất mà phụ huynh có con em bị suyễn , có thể thực hiện tại nhà, và y học đã chứng minh là hiệu quả tương đương với máy xông khí dung, là sử dụng bình xịt định liều  qua ống hít (babyhaler) có bán tại các nhà thuốc tây. Và trẻ nên được khám và sử dụng thuốc xông theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Bệnh viện Đa Khoa Phúc An – Thông báo về việc tạm ngưng Khám ung bướu
Ai dễ mắc chứng rối loạn tiền đình
Xông khí dung cho trẻ

Bệnh viện Đa Khoa Phúc An – Thông báo về việc tạm ngưng Khám ung bướu
Tin tức
Quản Trị
Trân trọng thông báo đến Quý Khách hàng – Bệnh viện Đa Khoa Phúc An ( Bình Phước ) tạm ngưng khám ung bướu trong dịp Tết Nguyên Đan Quý Mão 2023.
Sau thời gian nghỉ Tết Nguyên Đán ,hoạt động Khám Ung Bướu tại Bệnh viện Đa Khoa Phúc An vẫn diễn ra bình thường vào ngày thứ 7 hàng tuần .
Thời gian hoạt động lại Thứ bảy ( ngày 14/01/2023 – Âm Lịch ) – Nhằm ngày 04/02/2023 ( Dương Lịch )/.
Bệnh viện Đa Khoa Phúc An trân trọng cảm ơn sự tin tưởng ,đồng hành của Quý Khách hàng – đồng thời rất mong được sự thông cảm ,chia sẻ cuẩ Quý khách hàng !
Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
Tổng đài: 1900 5115
Website:
phucanhospital.com
ung bướu

Ai dễ mắc chứng rối loạn tiền đình
Bệnh Hệ Thần Kinh
Góc Sống Khỏe
Quản Trị
Rối loạn tiền đình là chứng bệnh đang ngày càng phổ biến và tỉ lệ người mắc có xu hướng gia tăng.
Mức độ bệnh có thể nhẹ hoặc cũng có thể diễn biến khá nặng và nghiêm trọng tùy từng trường hợp. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng tuổi trưởng thành thường chiếm tỉ lệ cao hơn. Rối loạn tiền đình đang có xu hướng gia tăng ở đối tượng lao động trí óc.
Tiền đình là một bộ phận nằm ở phía sau ốc tai hai bên, đó là một hệ thống giữ vai trò quan trọng trong sự điều chỉnh thăng bằng tư thế, dáng bộ và các phối hợp khác của cơ thể như cử động mắt, đầu và thân mình. Rối loạn tiền đình là bệnh lý gây ra trạng thái mất cân bằng về tư thế làm cho người bệnh thường xuyên bị chóng mặt, quay cuồng, hoa mắt, ù tai, buồn nôn, đi đứng lảo đảo… Có hai loại rối loạn tiền đình là rối loạn tiền đình ngoại biên và trung ương.
Rối loạn tiền đình là chứng bệnh đang ngày càng phổ biến và tỉ lệ người mắc có xu hướng gia tăng. Ảnh minh họa
Rối loạn tiền đình ngoại biên:
Biểu hiện của bệnh như chóng mặt khi thay đổi tư thế, cơn chóng mặt thường thoáng qua, chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn, chúng xuất hiện khi thay đổi tư thế như lắc đầu, từ tư thế nằm chuyển sang ngồi. Trường hợp nặng hơn, người bệnh có biểu hiện tình trạng chóng mặt thật nặng và kéo dài, không thể đi đứng được, thậm chí không thể ngồi được mà phải nằm bệt trên giường. Đặc biệt cơn chóng mặt thường kèm theo nôn kéo dài, ù tai, giảm thính lực, nặng đầu, khó tập trung, choáng váng, hồi hộp…
Rối loạn tiền đình ngoại biên xảy ra thường là do tổn thương tai trong, hoặc dây thần kinh tiền đình xuất phát từ các nguyên nhân như: viêm tai xương chũm mạn tính, do dùng các thuốc có độc tính gây tổn thương tiền đình như thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosis, thuốc lợi tiểu, thuốc giảm đau, uống nhiều rượu…
Rối loạn tiền đình trung ương:
Là bệnh lý thường gặp với những biểu hiện của tình trạng thiểu năng tuần hoàn não, người bệnh đi đứng khó khăn, khi thay đổi tư thế bị choáng váng, chóng mặt, thỉnh thoảng kèm theo nôn ói. Rối loạn tiền đình trung ương là do có sự tổn thương nhân tiền đình, tổn thương đường liên hệ của các nhân dây tiền đình ở thân não, tiểu não mà nguyên nhân có thể là do động mạch mang máu đến nuôi não bộ bị thiểu năng bởi tình trạng xơ mỡ động mạch, các trường hợp bị hạ huyết áp tư thế, thoái hóa đốt sống cổ làm chèn ép mạch máu cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn tiền đình trung ương.
Những người dễ mắc chứng rối loạn tiền đình
Theo những đánh giá mới đây, giới văn phòng có nguy cơ mắc rối loạn tiền đình rất cao do làm việc trong môi trường nhiều áp lực, ít vận động và thường xuyên tiếp xúc với máy vi tính, phòng lạnh kín nên cột sống vùng cổ dễ bị nhiễm lạnh, lâu ngày sẽ làm co thắt động mạch cột sống thân nền, dẫn đến tình trạng thiếu máu nuôi vùng não bộ gây ra chứng rối loạn tiền đình.
Những đối tượng chủ yếu của rối loạn tiền đình là: người càng cao tuổi có nguy cơ mắc rối loạn tiền đình cao hơn người trẻ. Người quá béo hay người gầy quá đều có thể bị rối loạn tiền đình. Những trường hợp bị thiếu máu như: phụ nữ sau sinh, người bị các chấn thương gây mất máu nặng hoặc trường hợp mắc các bệnh gây thiếu và mất máu…
Huyết áp thấp khiến lượng máu lên não không đủ cũng là một nguyên nhân gây rối loạn tiền đình. Cơ thể bị nhiễm độc hóa chất, hoặc nhiễm độc do sử dụng thuốc cũng là một trong những nguyên nhân gây rối loạn tiền đình.
Uống rượu quá nhiều cũng là một nguyên nhân gây rối loạn tiền đình. Những trường hợp thường xuyên bị căng thẳng do stress, áp lực công việc lớn, phải ngồi lâu trước máy vi tính…cũng là đối tượng của rối loạn tiền đình.
Cách phòng ngừa rối loạn tiền đình
Rối loạn tiền đình là bệnh lý rất hay tái phát, ảnh hưởng đến công việc và chất lượng cuộc sống. Vì vậy mọi người cần chủ động phòng tránh, đặc biệt là những trường hợp trong nhóm đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh như đã nêu trên.
Để phòng ngừa rối loạn tiền đình, tránh tái phát bệnh, cần tránh ngồi nhiều trong phòng lạnh, hạn chế ngồi lâu trước máy vi tính… Nên thư giãn khi phải ngồi lâu làm việc trong văn phòng bằng các bài tập cho vùng đầu, cổ gáy. Tập đẩy hơi vào 2 tai bằng cách dùng 2 bàn tay áp vào 2 bên tai mỗi ngày 50-100 lần. Uống nước thường xuyên khoảng 2 lít nước một ngày. Năng tập luyện thể dục thể thao hàng ngày, giúp tăng cường lưu thông máu cho cơ thể đặc biệt là lượng máu đưa lên não. Mọi người cần chủ động giảm căng thẳng, lo âu, tránh đọc sách báo khi ngồi ôtô dễ bị chóng mặt.
Điều trị rối loạn tiền đình chủ yếu là điều trị nội khoa do bác sĩ chỉ định về chế độ dùng thuốc cụ thể.
Đặc biệt với những người đã từng bị rối loạn tiền đình, không nên quay cổ hoặc đứng lên ngồi xuống quá nhanh, tránh lái xe hoặc điều khiển máy móc nếu thường xuyên bị choáng váng.
Nên ngồi hoặc nằm ngay xuống nếu cảm thấy chóng mặt. Người bệnh cần biết, chóng mặt ít khi là triệu chứng của một bệnh lý trầm trọng, nhưng nếu thấy chóng mặt kèm theo một trong các biểu hiện như: nhức đầu đột ngột, sốt từ 38 độ C trở lên, mờ mắt, không nhìn rõ sự vật, nhìn đôi, mất thị lực, giảm thính giác… thì nên đi khám ngay vì ngoài rối loạn tiền đình, các triệu chứng và dấu hiệu này có thể báo hiệu những bệnh lý nặng như tai biến mạch não, u não, bệnh Parkinson, bệnh tim mạch, bệnh đa xơ cứng…
Khi có những biểu hiện như chóng mặt, ù tai, đi đứng không vững, nghi ngờ bệnh lý rối loạn tiền đình, người bệnh cần đến các cơ sở y tế để được khám và xác định chính xác nguyên nhân để từ đó có hướng chữa trị thích hợp, càng sớm càng tốt.
Điều trị rối loạn tiền đình chủ yếu là điều trị nội khoa và hoàn toàn phải do bác sĩ chỉ định về chế độ dùng thuốc cụ thể. Người bệnh không được tự ý điều trị hoặc không tuân thủ y lệnh điều trị của bác sĩ, làm như vậy hiệu quả điều trị bệnh sẽ không cao, bệnh dễ tái phát, nhất là với rối loạn tiền đình ngoại biên.
Theo Báo điện tử Sức khỏe và Đời sống – Cơ quan ngôn luận của Bộ Y tế
Tin tức khác
LÀM THẾ NÀO ĐỂ ỔN ĐỊNH HUYẾT ÁP – NGỪA ĐỘT QUỴ NGÀY TẾT ?
Lấy dị vật côn trùng trong tai có nguy hiểm không ?
LỜI KHUYÊN VỀ BỆNH VIÊM KẾT MẠC MẮT HIỆN NAY
bệnh rối loạn tiền đình

LÀM THẾ NÀO ĐỂ ỔN ĐỊNH HUYẾT ÁP – NGỪA ĐỘT QUỴ NGÀY TẾT ?
Bệnh Tim Mạch
Góc Sống Khỏe
Quản Trị
Tết với những bữa cơm, tiệc tùng sum họp gia đình là một thử thách lớn với người cao huyết áp. Vậy người bệnh cần lưu ý gì để vừa tận hưởng trọn vẹn hương vị Tết vừa giữ ổn định huyết áp, ngăn ngừa đột quỵ?
Tăng nguy cơ đột quỵ cho người cao huyết áp từ mâm cơm ngày Tết
Tết là thời gian mà các gia đình thường xuyên quây quần, tụ họp ăn uống cùng nhau với thực đơn gồm những món chứa nhiều chất béo, nhiều muối, nhiều đường như: bánh chưng, bánh tét, dưa hành, thịt nấu đông, canh măng, giò thủ…. và các thức uống chứa chất kích thích: bia, rượu, nước ngọt….
Nhiều món ăn ngày Tết có thể “bất lợi” với người cao huyết áp
Với người bình thường, việc ăn uống ngày Tết khiến họ tăng dăm ba cân cũng không bị ảnh hưởng đến sức khỏe nhiều, nhưng với người cao huyết áp, những món ăn, thức uống đó nếu không được định lượng phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến việc kiểm soát huyết áp và làm tăng nguy cơ đột quỵ.
Theo báo cáo của Cục Quản lý khám chữa bệnh, tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 156.000 người đột quỵ do tăng huyết áp. Trong đó, tỷ lệ người bệnh tăng huyết áp nhập viện do đột quỵ trong và sau Tết tăng khoảng 15-30% so với bình thường.
Chính vì vậy, bên cạnh chế độ luyện tập và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, chuyên gia cũng chỉ ra 5 lưu ý đơn giản trong chế độ ăn uống cho người cao huyết áp để ngày Tết thực sự là những ngày vui.
5 lời khuyên từ chuyên gia để người cao huyết áp “ăn” Tết an toàn
Hạn chế muối trong các món ăn chế biến sẵn – Chủ động giảm muối khi chế biến và trong quá trình dùng bữa
Một số món ăn ngày Tết như: giò chả, thịt nguội, dưa cà muối chua,… chứa hàm lượng muối rất cao. Việc ăn quá nhiều sẽ không có lợi cho tim, thận, làm tăng huyết áp và tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch khác.
Vì vậy, người bệnh nên điều chỉnh giảm muối bằng cách sử dụng một số gia vị khác: hạt tiêu, các loại thảo mộc… ; hạn chế các loại nước chấm từ mắm, nước tương … sao cho lượng muối nạp vào trong mỗi bữa chỉ khoảng 1⁄5 thìa cà phê. Với thức ăn chế biến sẵn như thịt nguội, giò chả, … không nên ăn quá 100gr/ngày.
Hạn chế đường và đồ ngọt – Thay thế bằng các loại hạt hoặc hoa quả tươi Hạn chế đường và đồ ngọt cũng là một lưu ý đặc biệt quan trọng trong chế độ ăn uống cho người cao huyết áp. Thay vì tiếp khách bằng bánh, kẹo, mứt, người cao huyết áp có thể chuyển sang các loại hạt sấy không qua tẩm ướp để vừa tránh món ngọt, vừa thu nạp được lượng chất béo thực vật lành mạnh như hạt dẻ cười, hạt điều sấy, hạnh nhân, hạt bí,…hoặc các loại quả theo mùa như: dưa hấu, quýt, cam, mãng cầu, bưởi, thanh long… bổ sung thêm chất xơ và nhiều loại vi chất cần thiết.
Hạn chế các món giàu năng lượng – Tăng cường rau xanh
Bánh chưng, bánh tét, các món chiên xào, thịt đông, giò xào… là những món giàu năng lượng, nhiều tinh bột, giàu chất béo bão hòa có thể làm tăng cân, gia tăng cholesterol trong máu gây xơ vữa động mạch, tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch.
Chính vì vậy, chuyên gia khuyến cáo, người cao huyết áp chỉ nên ăn 100g/ngày vào bữa ăn sáng hoặc trưa và bỏ bớt phần nhân bánh có nhiều thịt mỡ. Với các món chiên xào, người bệnh không nên dùng quá 4 muỗng cà phê dầu ăn/ngày.
Trước khi ăn món chính, người bệnh tăng huyết áp nên ăn rau xanh trước để tăng cường chất xơ, tốt cho tiêu hóa và giảm nhu cầu các món ăn giàu năng lượng khác. Đặc biệt, rau diếp cá, rau xà lách, rau cải xoăn, cải bó xôi… đều là những loại rau rất giàu kali đặc biệt tốt cho người cao huyết áp vì giúp trung hòa natri trong cơ thể, từ đó, hỗ trợ giảm huyết áp hiệu quả.
Hạn chế rượu bia – Thay thế bằng các loại trà giúp hỗ trợ giảm huyết áp
Việc uống quá nhiều rượu bia trực tiếp gây tăng huyết áp và ảnh hưởng tiêu cực đến thận, gan và toàn bộ cơ thể; làm tăng nguy cơ đột quỵ. Vì vậy, người bệnh cao huyết áp mỗi ngày không nên uống quá 50ml rượu mạnh, hoặc 125ml rượu vang, hoặc 300ml bia.
Lý tưởng nhất là người cao huyết áp có thể thay thế toàn bộ rượu bia bằng những chén trà như: trà xanh, huyền sâm, hạ khô thảo, hà thủ ô hay trà hoa hòe vừa thanh nhiệt vừa hỗ trợ kiểm soát huyết áp hiệu quả.
Theo Báo điện tử Sức khỏe và Đời sống – Cơ quan ngôn luận của Bộ Y tế
Tin tức liên quan
Lấy dị vật côn trùng trong tai có nguy hiểm không ?
LỜI KHUYÊN VỀ BỆNH VIÊM KẾT MẠC MẮT HIỆN NAY
DẤU HIỆU CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ
huyết áp

Lấy dị vật côn trùng trong tai có nguy hiểm không ?
Bệnh Tai Mũi Họng
Góc Sống Khỏe
Quản Trị
Dị vật trong tai là tình trạng một số vật thể lạ bên ngoài mắc vào ống tai ngoài gây cảm giác khó chịu, tổn thương ống tai bởi các tác nhân như: côn trùng, các vật thể nhỏ….
Dị vật tai gồm có: dị vật sống (côn trùng, bọ….) chui ống tai, biểu hiện là đau nhức (do côn trùng cắn hoặc các gai sinh học trên cơ thể đâm vào thành ống tai, màng nhĩ) tiếng vo ve ( muỗi ruồi hoặc loài có cánh).
Dị vật không sống ( cao su, cát, các vật nhỏ…….) Thường gây khó chịu, có thể gây đau tai. đối với dị vật không sống (thường là trẻ em) thì chỉ khi gây đau tai hoặc khi được người lớn kiểm tra mới có thể phát hiện.
Tuy dị vật chui vào tai tạm thời chưa gây ra nhiều nguy hiểm đến tính mạng. Nhưng nếu giữ trong một thời gian dài, dị vật sẽ làm tai bạn bị tổn thương, ảnh hưởng đến màng nhĩ và thính giác và có thể dẫn đến tình trạng chảy máu tai. Vì vậy, bạn nên đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn rõ ràng.
Hình ảnh lấy dị vật trong tai :

LỜI KHUYÊN VỀ BỆNH VIÊM KẾT MẠC MẮT HIỆN NAY
Bệnh Về Mắt
Góc Sống Khỏe
Quản Trị
Viêm kết mạc mắt là một trong những bệnh lý nhiễm trùng phổ biến gây ra bởi vi rút, vi khuẩn hoặc các yếu tố dị ứng khác. Một số yếu tố thuận lợi để virus/ vi khuẩn sinh sôi có thể bao gồm sinh sống ở trong môi trường bị ô nhiễm, điều kiện sinh hoạt kém, sử dụng nguồn nước ô nhiễm…
Các nguyên nhân gây bệnh viêm kết mạc bao gồm:
Do virus: Là nguyên nhân hay gặp nhất, trong đó khoảng 80% là Adenovirus. Bệnh dễ lây lan khi tiếp xúc trực tiếp với nước mắt bệnh nhân.
Do vi khuẩn: Bao gồm các loại vi khuẩn như tụ cầu, Hemophilus influenza,… bệnh lây qua tiếp xúc dịch tiết hay vận dụng có dính dịch tiết chạm vào mắt. Có thể gây tổn thương nặng khi không được điều trị.
Do tác nhân gây dị ứng (bụi, lông vật nuôi, phân hoa, thuốc,…): Xuất hiện trên những người có cơ địa dị ứng, bệnh thường xuất hiện tái đi tái lại có thể xuất hiện theo mùa. Không lây và muốn điều trị dứt điểm phải tìm được tác nhân gây dị ứng.
Cách phòng ngừa kết mạc bị viêm kết mạc hiệu quả nhất chính là giữ vệ sinh thân thể cũng như môi trường sống xung quanh sạch sẽ.
Những lưu ý khi bệnh viêm kết mạc về mắt
Sử dụng khăn mặt, vật dụng cá nhân riêng trong nhà và nơi học tập làm việc.
Không dụi mắt, che miệng mũi khi hắt hơi.
Rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn hàng ngày, đặc biệt là sau khi tiếp xúc với người bệnh.
Cẩn trọng khi sử dụng kính áp tròng, cần được khám và tư vấn bởi bác sĩ khi có các triệu chứng khó chịu ở mắt.
Mang kính bảo vệ mắt khi ra ngoài hoặc làm việc trong môi trường nhiều khói, bụi, hóa chất,…
Tăng cường bổ sung vitamin A, C, E,…
Viêm kết mạc điều trị bao lâu thì khỏi?
Trường hợp bệnh kéo dài tới 7 -10 ngày mà bệnh nhân vẫn không khỏi thì bệnh sẽ trở thành giả mạc làm cho bệnh nhân sưng mắt phù – gây khó chịu về mắt/.
Người bệnh nên đến các trung tâm y tế để được thăm khám và điều trị hiệu quả.
Viêm kết mạc nên kiêng ăn gì?
Khi bị viêm kết mạc mắt, người bệnh nên kiêng ăn các loại như thịt gà ,hải sản…
Bạn cần đi khám nếu thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào mà cho là do đau mắt đỏ gây ra. Căn bệnh này rất dễ lây trong vòng hai tuần sau khi triệu chứng đầu tiên xuất hiện. Do đó, chữa trị sớm không chỉ giúp bạn mau khỏi bệnh mà còn bảo vệ những người xung quanh.
Hi vọng rằng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc “Viêm kết mạc”.  Tuy nhiên để đề phòng những biến chứng thì tốt hơn hết bạn nên thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa.
Tin tức  :
DẤU HIỆU CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ
Chụp CT não có hại không ? Ý nghĩa của việc chụp hình ảnh CT não
Hay hồi hộp, khó thở, đánh trống ngực có phải dấu hiệu của người bệnh tim ?

DẤU HIỆU CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ
Bệnh Sản Phụ Khoa
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Phụ sản
Quản Trị
Đái tháo đường thai kỳ
là một trong những bệnh lý có thể gặp phải khi mang thai. Nếu chẳng may bị tình trạng này, bạn cần được điều trị nhanh chóng để ngăn ngừa các biến chứng sức khỏe có thể xảy đến cho mình và thai nhi.
Đái tháo đường thai kỳ là gì?
Đái tháo đường thai kỳ hay
tiểu đường thai kỳ
là tình trạng tình trạng lượng đường trong máu cao ở một số phụ nữ trong thời gian mang bầu. Bệnh thường phát triển từ tuần thai thứ 24 – 28.
Nếu bạn bị đái tháo đường trong thai kỳ, không đồng nghĩa với bạn đã mắc bệnh từ trước lúc mang thai hoặc sau khi sinh con. Tuy nhiên, đái tháo đường thai kỳ sẽ khiến bạn tăng nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường
tuýp 2 trong tương lai.
Bên cạnh đó, nếu không được điều trị đúng cách, tình trạng này sẽ làm tăng nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường ở trẻ, đồng thời gây ra những biến chứng sức khỏe cho cả mẹ lẫn con.
Dấu hiệu của bệnh đái tháo đường thai kỳ
Rất hiếm khi đái tháo đường khi mang thai gây ra triệu chứng rõ rệt. Bệnh chỉ được phát hiện trong những lần thăm khám định kỳ của thai phụ nếu có xuất hiện triệu chứng tiểu đường, bao gồm:
Tiểu nhiều lần trong ngày;
Mệt mỏi;
Mờ mắt;
Khát nước liên tục;
Ngủ ngáy;
Tăng cân quá nhanh so với khuyến nghị.
Hoặc XN dung nạp glucose máu bất thường
Nguyên nhân gây bệnh đái tháo đường khi mang thai
Khi chúng ta ăn, cơ thể sẽ phân hủy carbohydrate từ thực phẩm thành một loại đường mang tên glucose. Đường này đi vào máu, sau đó di chuyển đến các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Một cơ quan gọi là tuyến tụy tạo ra loại hormone có tên insulin, giúp vận chuyển đường vào các tế bào cũng như làm giảm lượng đường trong máu. (2)
Trong thời kỳ mang thai, nhau thai – cơ quan nuôi và cung cấp oxy cho em bé – tiết ra các hormone giúp thai nhi phát triển. Một vài hormone trong số này khiến cơ thể thai phụ khó sản xuất hoặc sử dụng insulin hơn (còn gọi là đề kháng insulin).
Để giữ lượng đường trong máu ổn định, tuyến tụy của thai phụ phải tạo ra nhiều insulin hơn – gấp ba lần bình thường. Trong trường hợp tuyến tụy không thể tạo ra đủ insulin, lượng đường trong máu thai phụ sẽ tăng lên, gây ra
bệnh đái tháo đường thai kỳ
.
Nguy cơ mắc đái tháo đường trong lúc mang bầu của bạn sẽ tăng lên nếu:
Bị thừa cân – béo phì trước khi mang thai;
Tăng cân rất nhanh trong thai kỳ;
Có người thân (cha mẹ, anh chị em) mắc bệnh tiểu đường tuýp 2;
Có lượng đường trong máu cao, nhưng chưa đủ để được chẩn đoán đái tháo đường. Hiện tượng này được gọi là tiền tiểu đường;
Có tiền sử mắc bệnh ở lần mang thai trước;
Trên 35 tuổi;
Từng sinh một hoặc nhiều bé nặng hơn 4kg;
Từng bị thai lưu, sinh con bị dị tật, sinh non;
Đã hoặc đang bị hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).
Phương pháp chẩn đoán đái tháo đường trong thai kỳ
Để chẩn đoán, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm tiểu đường thai kỳ bằng cách kiểm tra lượng đường trong máu của thai phụ. Thông thường thai phụ sẽ được tầm soát thường quy bằng nghiệm pháp dung nạp glucose trong khoảng thời gian từ tuần thứ 24-28 của tuổi thai.
Xét nghiệm dung nạp glucose: Bạn được yêu cầu nhịn ăn (không ăn trong 8 giờ) trước khi thực hiện xét nghiệm. Tiếp theo, bác sĩ lấy máu của bạn trước và sau khi bạn uống một loại chất lỏng có chứa 75 gam đường. Kết quả xét nghiệm sẽ cho biết bạn có bị
Đái tháo đường thai kỳ
hay không.
Biến chứng khi mắc đái tháo đường thai kỳ
Không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe thai phụ,
Đái tháo đường thai kỳ
khi mang thai còn tiềm ẩn một số nguy cơ cho em bé như:
Tăng trưởng quá mức và thai to: Lượng đường trong máu cao hơn bình thường ở người mẹ là nguyên nhân khiến thai nhi phát triển quá nhanh, dẫn tới cân nặng lúc sinh khá to (thường là trên 4kg). Thai quá lớn sẽ dễ gặp phải chấn thương trong lúc sinh hoặc không thể sinh thường.
Sinh non: Lượng đường trong máu cao làm tăng nguy cơ chuyển dạ sớm và sinh con trước ngày dự sinh của thai phụ. Hoặc thai phụ được khuyến nghị sinh sớm vì em bé đã quá lớn.
Khó thở nghiêm trọng: Trẻ sinh non từ những bà mẹ mắc bệnh có nguy cơ gặp phải hội chứng suy hô hấp – một tình trạng gây khó thở.
Lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết): Đôi khi, em bé sinh ra từ mẹ bị tiểu đường khi mang thai sẽ đối diện với tình trạng lượng đường trong máu thấp ngay sau khi chào đời. Không chỉ vậy, những đợt hạ đường huyết nghiêm trọng còn có thể gây co giật cho bé. Cần cho bé ăn ngay hoặc truyền dung dịch qua đường tĩnh mạch nhằm đưa lượng đường trong máu của bé trở lại bình thường.
Dị tật bẩm sinh.
Tử vong ngay sau sinh.
Tăng hồng cầu, vàng da sơ sinh.
Nguy cơ béo phì và bệnh tiểu đường tuýp 2 khi trưởng thành.
Thai chết lưu: Đái tháo đường thai kỳ nếu không được kiểm soát tốt có thể khiến thai nhi tử vong trước hoặc ngay sau khi sinh.
Trong khi đó, đối với thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ, các biến chứng sức khỏe có thể xảy ra là:
Tăng huyết áp khi mang thai và tiền sản giật: Đây là hai biến chứng nghiêm trọng của thai kỳ, có thể đe dọa tính mạng cả mẹ và con.
Sinh mổ: Vì em bé quá to không thể sinh thường, nên nhiều khả năng bạn sẽ phải sinh mổ nếu bị tiểu đường thai kỳ.
Tăng nguy cơ sinh non.
Tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên
Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Mắc bệnh đái tháo đường trong tương lai: Bạn có nguy cơ gặp lại tình trạng này trong lần mang thai tiếp theo. Không chỉ vậy, bạn còn có nguy cơ mắc đái tháo đường tuýp 2 khi về già.
Phương pháp điều trị
Nếu được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ, bạn cần được kiểm soát lượng đường trong máu của mình và duy trì ở mức an toàn để bảo vệ sức khỏe bản thân và thai nhi (4). Để làm được điều này, bạn cần thực hiện một số thay đổi trong lối sống, chẳng hạn như:
Tuân thủ chế độ ăn có lợi cho người bệnh đái tháo đường
Chế độ ăn này phải đáp ứng được hai yêu cầu: duy trì lượng đường trong máu ở giới hạn an toàn, nhưng vẫn cung cấp đủ calo và chất dinh dưỡng cho sự phát triển của thai nhi.
Bên cạnh đó, bạn nên duy trì cân nặng hợp lý, tránh tăng cân quá mức trong thai kỳ bằng cách dung nạp lượng calo vừa đủ, từ 2.200 – 2.500/ngày nếu có cân nặng trung bình. Nếu bạn thừa cân, con số này sẽ giảm xuống khoảng 1.800 calo/ngày.
Bên cạnh đó, chuyên gia dinh dưỡng sẽ hướng dẫn bạn cách cân bằng chế độ ăn. Cụ thể:
10 – 20% lượng calo đến từ các nguồn protein (động vật và thực vật)
Ít hơn 30% lượng calo đến từ chất béo chưa bão hòa
Ít hơn 10% calo đến từ chất béo bão hòa
40% calo còn lại đến từ carbohydrate
Tập thể dục nhiều hơn
Nếu sức khỏe của bạn và em bé đều ổn, bác sĩ có thể đề nghị bạn tập thể dục nhiều hơn. Điều này sẽ giúp cơ thể bạn sản xuất và sử dụng insulin hiệu quả hơn, từ đó kiểm soát tốt lượng đường trong máu. Hãy cố gắng thực hiện các bài tập ở mức độ nhẹ đến trung bình trong 15 – 30 phút, vào hầu hết các ngày trong tuần. Nếu bạn chưa rõ về những bài tập phù hợp với mình, hãy hỏi ý kiến chuyên gia.
Kiểm tra lượng đường trong máu
Bạn sẽ được hướng dẫn cách tự kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên, trước và sau bữa ăn 1 – 2 giờ. Việc làm này nhằm đánh giá hiệu quả của quá trình điều trị, xem cơ thể bạn có đáp ứng tốt với phác đồ của bác sĩ hay không.
Uống thuốc
Nếu lượng đường trong máu của bạn vẫn cao dù bạn đã thay đổi lối sống, chế độ ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, bạn sẽ được kê toa thuốc tiểu đường nhằm kiểm soát lượng đường trong máu và bảo vệ thai nhi. Tiêm insulin cũng là liệu pháp được cân nhắc sử dụng.
Lập biểu đồ sự phát triển của thai nhi
Để giảm thiểu tối đa biến chứng cho mẹ và bé do tình trạng đái tháo đường thai kỳ gây ra, bác sĩ sẽ theo dõi sát sao kích thước của em bé trong những tuần thai cuối. Nếu thai nhi phát triển quá lớn, bạn có thể được đề nghị chấm dứt thai kỳ sớm hơn so với ngày dự sinh (với điều kiện thai phải đủ 37 tuần trở lên).
Sau khi bạn vượt cạn an toàn, bác sĩ sẽ kiểm tra để đảm bảo lượng đường trong máu của bạn đã trở lại bình thường. Tiếp đó, bạn cần kiểm tra lại đường huyết sau 4-12 tuần sau khi sinh và định kỳ mỗi năm.
Đái tháo đường thai kỳ sau khi sinh có tự khỏi không?
Hầu hết lượng đường trong máu của phụ nữ sẽ giảm xuống sau khi họ sinh con và lượng hormone trở lại bình thường. Tuy nhiên, khoảng 50% phụ nữ mắc bệnh đái tháo đường trong thời gian mang thai sẽ phát triển thành bệnh đái tháo đường tuýp 2 trong tương lai. Chế độ ăn uống và tập thể dục hợp lý có thể giúp giảm thiểu nguy cơ này. Bác sĩ có thể đề nghị bạn xét nghiệm đường huyết từ 4 – 12 tuần sau khi sinh để theo dõi khả năng phát triển bệnh đái tháo đường.
Phòng tránh đái tháo đường thai kỳ
Không có biện pháp phòng ngừa tình trạng đái tháo đường khi mang thai tuyệt đối. Nhưng nếu bạn duy trì thói quen và lối sống lành mạnh trước/trong khi mang thai, nguy cơ mắc bệnh sẽ giảm đáng kể. Ngoài ra, trong trường hợp bạn từng bị bệnh từ trước, việc tuân thủ những thói quen lành mạnh sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh trong những lần mang thai kế tiếp hoặc phát triển thành bệnh đái tháo đường tuýp 2 trong tương lai.
Đây là những biện pháp giúp phòng tránh hiệu quả:
Chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe: Các loại thực phẩm giàu chất xơ, ít chất béo và calo như trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt… là lựa chọn tuyệt vời.
Vận động thường xuyên: Hãy dành 30 phút vận động hợp lý, nhẹ nhàng mỗi ngày như tưới cây, lau dọn nhà cửa, đi bộ… cũng rất tốt cho sức khỏe mẹ và thai nhi.
Giữ cân nặng hợp lý khi có ý định mang thai: Thừa cân – béo phì tiền mang thai là căn nguyên của một loạt vấn đề sức khỏe xảy đến trong thai kỳ, chẳng hạn như đái tháo đường thai kỳ, tiền sản giật, sinh non… Do đó, nếu bạn thừa cân và đang có kế hoạch sinh em bé, hãy giảm cân để tạo nền tảng cho một thai kỳ khỏe mạnh.
Tránh tăng cân hơn mức khuyến nghị trong thời kỳ mang thai: Việc tăng cân quá nhanh sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ, nhất là với những thai phụ thừa cân trước khi mang thai. Bác sĩ sẽ cho biết mức tăng cân hợp lý dành cho bạn, tùy thuộc vào cân nặng cũng như thể trạng của bạn và thai nhi.
Cách chăm sóc mẹ bầu
Một chế độ ăn uống cân bằng là chìa khóa để kiểm soát bệnh đái tháo đường thai kỳ đúng cách. Vì thế khi chăm sóc thai phụ bị đái tháo đường, cần đặc biệt chú trọng tới thực đơn hàng ngày của họ, sao cho đảm bảo lượng chất bột đường, chất đạm và chất béo dung nạp vào cơ thể trong giới hạn cho phép.
Carbohydrate (chất bột đường)
Sử dụng các loại thực phẩm giàu carbohydrate một cách hợp lý sẽ giúp ngăn ngừa sự gia tăng đột biến của lượng đường trong máu. Các lựa chọn carbohydrate lành mạnh bao gồm: các loại ngũ cốc, gạo lứt, khoai lang, các loại đậu (đậu Hà Lan, đậu lăng, đậu nành), các loại rau giàu tinh bột, trái cây ít đường…
Chất đạm
Phụ nữ mang thai nên tăng cường bổ sung thực phẩm giàu đạm để thai nhi có đủ dưỡng chất phát triển, đồng thời ổn định lượng đường trong máu. Nguồn cung cấp protein tốt là thịt nạc, thịt gia cầm, cá, trứng, sản phẩm từ đậu tương (đậu phụ, đậu hũ, đậu nành…).
Chất béo có lợi
Chất béo lành mạnh, đặc biệt là omega-3, không chỉ tốt cho sự phát triển não bộ của thai nhi mà còn giúp ngăn ngừa nguy cơ đái tháo đường, tiền sản giật, sinh non, bệnh tim mạch cho mẹ. Thực phẩm giàu chất béo lành mạnh bao gồm các loại cá béo (cá ngừ, có hồi, cá trích…), các loại hạt không ướp muối, dầu ô liu, quả bơ…
Vitamin và khoáng chất
Một số loại vi chất như canxi, sắt, axit folic, kẽm, vitamin A, vitamin D, vitamin nhóm B… giúp tăng cường hệ miễn dịch, đảm bảo cho mẹ một thai kỳ khỏe mạnh. Canxi có nhiều trong hải sản, trứng, các sản phẩm từ sữa; sắt có trong thịt bò, thịt lợn, rau màu xanh đậm, hạt hạnh nhân, quả óc chó; kẽm có trong hải sản, thịt bò, trứng, các loại đậu, rau bina; các loại rau củ quả màu vàng như đu đủ, cà rốt… là nguồn vitamin A phong phú…
Bên cạnh việc tuân thủ thực đơn đủ dưỡng chất, mẹ bầu nên chia nhỏ bữa ăn, ăn mỗi 2 giờ/lần để kiểm soát lượng đường trong máu.
Câu hỏi liên quan
Bị đái tháo đường thai kỳ có uống sữa bầu được không?
Bên cạnh các loại thực phẩm chứa đầy đủ 4 nhóm chất thiết yếu, thai phụ cần bổ sung 2-3 ly sữa (400-600ml) mỗi ngày. Với những mẹ bầu bị đái tháo đường, nên chọn loại sữa không đường để tránh tăng đường huyết.
Mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ có sinh thường được không?
Khi bị đái tháo đường thai kỳ, thai phụ hoàn toàn có thể sinh thường nếu thai nhi có cân nặng không quá lớn (thường là dưới 4kg). Nếu bé nặng trên 4kg, bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé trong quá trình sinh nở.
Đái tháo đường thai kỳ là yếu tố nguy cơ gây ra các biến chứng thai kỳ nguy hiểm như tiền sản giật, sản giật… ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của mẹ và thai nhi. Do đó, mẹ bầu cần khám thai đúng lịch tại các cơ sở uy tín để được theo dõi chặt chẽ, phát hiện sớm bệnh để có phác đồ điều trị kịp thời.
Tin liên quan
Tiêm vacxin cúm cho trẻ
Xét nghiệm cúm A: Chẩn đoán chính xác, điều trị kịp thời
Tết đến cảnh báo 8 dạng ngộ độc cực nguy hiểm
Bệnh đái tháo đường thai kỳ

Tết đến cảnh báo 8 dạng ngộ độc cực nguy hiểm
Chuyên mục khác
Quản Trị
Các biểu hiện thường gặp của ngộ độc thực phẩm là buồn nôn, nôn, tiêu chảy…xảy ra vài phút, vài giờ, thậm chí 1 ngày sau khi ăn. Trường hợp nặng người bệnh có thể khó thở, da tím tái, ngưng thở và tử vong.
Theo Trung tâm chống độc nhiều gia đình Việt Nam có thói quen dự trữ thực phẩm vào ngày Tết, bao gồm rau củ, trái cây, các loại thịt tươi sống….Tuy nhiên, khi đồ ăn, thức uống để lâu sẽ dễ biến chất, tiềm ẩn nguy cơ gây ngộ độc vô cùng nguy hiểm.
Dưới đây là tóm tắt nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng chống một số loại ngộ độc thực phẩm thường xảy ra.
Ngộ độc thực phẩm do Salmonella
Đây là loại nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn, thường xảy ra trong giai đoạn ngắn. Biểu hiện nhiễm độc do độc tố của vi trùng là buồn nôn, nhức đầu, choáng váng… sốt, nôn, tiêu chảy nhiều lần, phân nhiều nước đôi khi có máu.
Người Việt có thói quen tích trữ đồ ăn vào dịp Tết, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi nảy nở- Ảnh minh hoạ
Bệnh lây qua thức ăn bị nhiễm vi khuẩn thương hàn như thịt gia súc, gia cầm mắc bệnh; trứng, cá bị ô nhiễm.
Theo Cục Y tế Dự phòng (Bộ Y tế), khuẩn Salmonella bị hủy bởi nhiệt độ 50 độ C trong vòng một giờ hoặc 100 độ C trong 5 phút, hoặc có thể bị tiêu diệt bởi các chất sát khuẩn thông thường. Loại vi khuẩn này là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh tiêu chảy trên toàn cầu, trong đó có nhiều vụ ngộ độc quy mô lớn.
Để phòng tránh không nên ăn thịt gia súc, gia cầm bị ốm, chết. Đảm bảo điều kiện vệ sinh nơi giết mổ, bảo quản đúng cách nguyên liệu trước khi chế biến và bảo quản lạnh thức ăn chín.
Ngộ độc thực phẩm do tụ cầu (staphylococcus)
Đây là bệnh nhiễm độc do độc tố của tụ cầu. Người bệnh thấy chóng mặt, buồn nôn, nôn dữ dội, đau quặn bụng, tiêu chảy, đau đầu, mạch nhanh, có thể sốt nhẹ.
Thực phẩm gây bệnh là các sản phẩm từ sữa, thịt gia cầm nấu chưa chín hoặc người bị nhiễm trùng mũi, họng, tay và ngoài da lây sang thức ăn.
Để phòng tránh phải kiểm tra sức khỏe người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, đặc biệt người viêm da có mủ, nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính phải cách ly khỏi dây chuyền sản xuất thực phẩm, nhất là thức ăn đã nấu chín.
Vi khuẩn Salmonella
Ngộ độc thực phẩm do Botulium
Là loại ngộ độc cấp tính rất nặng do độc tố của vi khuẩn clostridium botulium phá hủy hệ thần kinh trung ương và hành tủy, dễ gây tử vong.
Triệu chứng chính của ngộ độc là giảm trương lực cơ như liệt mắt, vòm họng, lưỡi, hầu; liệt dạ dày ruột gây táo bón, trướng bụng; giảm trương lực cơ hô hấp gây khó thở, giảm tiết dịch, tiểu tiện khó. Đôi khi có hiện tượng phân ly mạch và nhiệt độ (mạch nhanh, nhiệt độ bình thường không sốt).
Thực phẩm gây ngộ độc gồm thịt, cá, rau đóng hộp bị ô nhiễm trong quá trình chế biến.
Biện pháp phòng tránh: Không ăn thịt, cá có dấu hiệu ôi thiu, bị ươn… làm thức ăn nguội hoặc đóng hộp. Không sử dụng các đồ hộp có dấu hiệu phồng. Với thức ăn khả nghi phải đun sôi lại ít nhất một tiếng rồi mới dùng. Cá nếu chưa sử dụng ngay phải mổ bỏ hết ruột, mang, vây, rửa sạch và ướp lạnh ngay.
Ngộ độc thực phẩm do virus
Điển hình nhất là virus gây bệnh viêm gan A (HAV) và Norwalk. Virus HVA nhiễm và ký sinh ở các loại nhuyễn thể rất khó làm sạch. Thực phẩm trung gian truyền HAV là rau sống, thức ăn chế biến nguội, bánh bao, bánh mì kẹp thịt và các loại nhuyễn thể (sò, ốc, hến) sống ở nguồn nước bẩn.
Triệu chứng chung khi mắc ngộ độc do HAV và Norwalk là tiêu chảy đối với người lớn và bị nôn đối với trẻ em.
Ngộ độc thực phẩm do sán lá gan nhỏ
Mầm bệnh là ấu trùng ở thịt và các loại cá chép, mè, trắm, trôi, diếc…
Triệu chứng không rõ rệt, chỉ phát hiện rõ khi nhiễm trên 100 con sán khiến người bệnh bị rối loạn tiêu hóa, chán ăn, đi lỏng xen kẽ táo bón. Có thể mẩn ngứa, bạch hầu tăng, đau bụng, vàng da, gan to và cứng, có dấu hiệu viêm đường mật và xơ gan.
Phòng ngừa bằng cách không ăn gỏi cá, cá nướng chưa chín hoặc nấu chưa kỹ, ốc luộc chưa chín. Khi xác định đang bệnh cần điều trị bằng thuốc tẩy sán theo hướng dẫn của bác sĩ.
Ngộ độc thức phẩm do nấm mốc
Nôn, đau bụng…là những biểu hiện điển hình của ngộ độc thực phẩm – Ảnh minh hoạ
Một số thực phẩm dễ bị nhiễm độc tố vi nấm Aflatoxin bao gồm các loại hạt như đậu phộng, bắp, đậu nành, hướng dương, điều, bột bắp, bột đậu nành, bột đậu phộng; bột dinh dưỡng trẻ em trong thành phần có chứa đậu nành, kẹo đậu phộng, đậu phộng chiên giòn…
Đề phòng tránh, nông sản sau khi thu hoạch phải phơi khô, sấy và bảo quản khô.
Ngộ độc do rau quả tồn dư thuốc bảo vệ thực vật
Triệu chứng gồm tổn thương hệ thần kinh (nhức đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ, ra mồ hôi; nặng thì bị liệt do tổn thương thần kinh ngoại biên và não); tim mạch (co thắt mạch ngoại vi, loạn nhịp tim); hô hấp (viêm đường hô hấp trên, viêm phổi; nặng gây suy hô hấp, ngừng thở); tiêu hóa (viêm dạ dày, gan mật, co thắt đường mật); hội chứng thiếu máu, giảm bạch hầu, xuất huyết.
Ngoài ra, nhiễm thuốc bảo vệ thực vật còn có biểu hiện tổn thương cả hệ tiết niệu, nội tiết và tuyến giáp.
Ngộ độc thực phẩm do kim loại nặng
Arsenic, chì, thủy ngân và Sélenium gây kích động hệ thống thần kinh trung ương và nếu nồng độ cao có thể gây chết người. Rất nhiều loại mỡ và thực phẩm thiên nhiên (rau, cá, tôm, cua, ốc…) được trồng hoặc sống ở nguồn nước bẩn dễ nhiễm kim loại nặng nói trên.
Ngộ độc thực phẩm do các chất hóa học
Các chất hóa học có thể gây ngộ độc thực phẩm như phụ gia ngoài danh mục cho phép, phụ gia sử dụng không đúng liều lượng, phụ gia quá hạn. Bên cạnh đó, các vật liệu bao gói, các chất tẩy rửa, chống rỉ sét… cũng là nguyên nhân gây ngộ độc nếu bị nhiễm trong thực phẩm.
ngộ độc ngày tết

📞 02746267115