Nguyên nhân trẻ bị tiêu chảy cấp
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
Quản Trị
Tiêu chảy cấp tính ở trẻ do một số loại virus gây ra hoặc nhiễm trùng tại ruột, dị ứng thức ăn, tác dụng phụ của thuốc… Bệnh gây nguy hiểm cho trẻ nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời do cơ thể bị mất nước nghiêm trọng.
Tiêu chảy là tình trạng tăng lượng dịch đột ngột trong phân, biểu hiện bằng đi ngoài phân lỏng ≥ 3 lần trong 24 giờ.
Tiêu chảy cấp là tiêu chảy khởi đầu cấp tính và kéo dài không quá 14 ngày.
Tiêu chảy có thể là bệnh hoặc có thể là triệu chứng của rối loạn ở đường tiêu hoá hoặc ngoài đường tiêu hoá. Hai cơ chế gây tiêu chảy chính là thẩm thấu (thường do kém hấp thu) và xuất tiết (thường do độc tố).
Nguyên nhân
Ở trẻ nhỏ, tiêu chảy cấp hầu hết do virus (Rotavirus, Adenovirus, Norwalkvirus). Ngoài ra có thể do nhiễm trùng tại ruột (E.coli, lỵ trực khuẩn, thương hàn, Campylobacter Jejuni, Giardia..), nhiễm trùng ngoài ruột (đường hô hấp, tiết niệu, viêm tai giữa, viêm màng não..), dị ứng thức ăn (protein sữa bò, lạc, trứng, tôm, cá biển) tác dụng phụ của thuốc (thuốc kháng sinh, thuốc kháng virus, thuốc nhuận tràng) và một số nguyên nhân khác (rối loạn hấp thu, hoá xạ trị, suy giảm miễn dịch, thiếu vitamin, viêm ruột thừa cấp).
Các yếu tố thuận lợi gây tiêu chảy
Trẻ < 2 tuổi, đặc biệt trẻ từ 6-18 tháng. Trẻ suy giảm miễn dịch (suy dinh dưỡng, sau sởi, nhiễm HIV…). Tập quán nuôi dưỡng (không nuôi con bằng sữa mẹ trong 4-6 tháng đầu, cai sữa quá sớm, thức ăn, nước uống bị ô nhiễm). Thời tiết: mùa hè hay gặp tiêu chảy do nhiễm khuẩn, mùa đông tiêu chảy thường do Rotavirus.
Đánh giá bệnh nhân
Hỏi bệnh bà mẹ và người chăm sóc
Trẻ bắt đầu đi ngoài phân lỏng từ khi nào, số lần đi trong ngày, số lượng nước, màu sắc, có nhầy máu trong phân không;
Hỏi số lần nôn, chất nôn, nôn khi trẻ ăn hay khi thay đổi tư thế;
Các triệu chứng khác: sốt, quấy khóc, khát nước, đau bụng, mệt, ho, phát ban, chảy mủ tai, sổ mũi. Quá trình phát triển và các bệnh đã mắc;
Chế độ nuôi dưỡng trước và trong khi mắc bệnh, sữa, trái cây…cách chế biến;
Các thuốc đã dùng, thuốc cầm tiêu chảy, nhuận tràng..;
Dịch tễ: số người cùng bị tiêu chảy, cùng chế độ ăn. Hỏi các vắc-xin đã chủng.
Khám bệnh
Phát hiện dấu hiệu nguy kịch: bỏ bú, li bì, co giật, hôn mê, sốt cao, nôn nhiều.
Kiểm tra các dấu hiệu mất nước:
Toàn trạng: tỉnh táo, kích thích quấy khóc, bú kém, bỏ bú, li bì, hôn mê;
Khát nước: Uống bình thường, uống háo hức, uống kém hoặc không uống được..;
Mắt có trũng không? Hỏi xem mắt có khác khi bình thường không?
Độ chun giãn của da: mất nhanh, mất chậm dưới 2 giây, mất rất chậm;
Các dấu hiệu: mạch, nhịp tim, nhịp thở,lượng nước tiểu, thời gian lấp đầy mao mạch.
Các triệu chứng khác
Chân tay: Da ở phần thấp của chân, tay bình thường ấm và khô, móng tay có màu hồng. Khi mất nước nặng, có dấu hiệu sốc thì da lạnh và ẩm, nổi vân tím…;
Mạch: Khi mất nước, mạch quay và đùi nhanh hơn, nếu nặng có thể nhỏ và yếu;
Thở: Tần số tăng khi trẻ bị mất nước nặng do toan chuyển hoá;
Sụt cân:
Giảm dưới 5%: Chưa có dấu hiệu mất nước trên lâm sàng.
Mất 5 -10 %: Có biểu hiện mất nước vừa và nhẹ.
Mất trên 10%: Có biểu hiện mất nước nặng.
Thóp trước trũng hơn bình thường và rất trũng khi có mất nước nặng. Tiểu ít;
Có tình trạng suy dinh dưỡng không;
Sốt và nhiễm khuẩn: tìm các dấu hiệu nhiễm khuẩn (viêm tai giữa, viêm phổi…);
Co giật: tìm nguyên nhân gây co giật trong tiêu chảy như sốt cao, hạ đường huyết, tăng hoặc hạ natri máu…
Khám tiêu hóa: Tình trạng bụng, phân, chất nôn, gan, lách to, dịch ổ bụng.. Xuất hiện các dấu hiệu biến chứng như: suy thận cấp, rối loạn điện giải, chướng bụng do hạ kali máu hoặc do các thuốc cầm tiêu chảy không phù hợp, rối loạn toan kiềm.
Biện pháp ngăn ngừa tiêu chảy cho bé
Phòng bệnh cho bé sơ sinh: Các virus có thể gây ra triệu chứng tiêu hóa có thể được ngăn ngừa nhờ một loại vắc xin có tên là Rotarix. Mẹ nên cho bé uống vắc xin này sớm trong 6 tháng đầu mới sinh để ngừa tiêu chảy.
Cho bé uống men tiêu hóa: giúp tăng cường hệ miễn dịch của chúng ta và duy trì sự cân bằng giữa các vi khuẩn tốt và xấu, đồng thời còn kích thích sự ngon miệng để bé ăn nhiều hơn, không còn biếng ăn.
Cố gắng tránh cho bé tiếp xúc với những thứ có nguy cơ nhiễm khuẩn để hạn chế nguy cơ con bị tiêu chảy như: Nấu chín kỹ các món ăn, chú ý không cho bé bơi ở hồ, suối hay những nơi có nguồn nước không sạch.
Dạy bé kỹ năng tự vệ sinh như không đưa đồ chơi hoặc ngón tay vào trong miệng, tạo thói quen rửa tay sạch sẽ…
Điều trị tiêu chảy cho bé
Để điều trị tiêu chảy, mẹ cần bù nước cho bé và thay đổi chế độ dinh dưỡng phù hợp.
Vậy bé bị tiêu chảy nên ăn gì?
Bé bị tiêu chảy rất dễ bị sút cân và suy dinh dưỡng nên chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị cho bé.
Với các bé dưới 6 tháng tuổi còn bú sữa mẹ toàn toàn, mẹ nên tiếp tục cho bé bú bình thường nhưng cần tăng số lần cho bé bú. Nếu bé đã ăn dặm, mẹ cần cho bé ăn thêm nhiều lần, từng ít một các thức ăn giàu dinh dưỡng như khoai tây, thịt gà nạc, thịt lợn nạc, sữa đậu tương, dầu ăn, cà rốt, hồng xiêm, chuối và bổ sung thêm dầu, mỡ để tăng năng lượng cho bé.
Thức ăn của bé cần nấu kỹ cho mềm và loãng hơn bình thường, hơn nữa mẹ cũng cần cho bé ăn ngay sau khi nấu để đảm bảo vệ sinh, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn. Mẹ nên cho bé ăn 6 lần/ ngày hoặc nhiều hơn.
Mẹ nên tránh cho bé những thức ăn đã nấu sẵn đun lại cũng như các loại giải khát công nghiệp, thực phẩm nhiều đường để tránh tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, mẹ không nên cho bé ăn thực phẩm nhiều xơ hoặc ít dinh dưỡng như các loại rau thô, tinh bột nguyên hạt (ngô, đỗ…) khó tiêu hóa.
Sau khi chứng tiêu chảy đã hết, để giúp bé phục hồi nhanh và tránh suy dinh dưỡng, mẹ nên cho bé ăn thêm mỗi ngày một bữa trong hai tuần liền và kéo dài tối thiểu một tháng nếu trước đó bé đã bị tiêu chảy kéo dài.
Lưu ý thêm với mẹ rằng các bé bị tiêu chảy thường mệt mỏi, dẫn đến chán ăn uống. Vậy nên nếu bé ăn ít, mẹ nên cho bé uống sữa để bù đắp lượng dinh dưỡng thiếu hụt. Đặc biệt, mẹ nên chọn loại sữa có chất xơ tiêu hóa hòa tan và hệ mem vi sinh để bé tiêu hóa tốt hơn.
Nếu tiêu chảy kéo dài, bé sẽ dễ bị suy dinh dưỡng, thậm chí còn có thể tử vong. Hy vọng những thông tin trên đây có thể giúp mẹ hiểu rõ
bé bị tiêu chảy nên ăn gì
. Chúc bé của mẹ sớm hồi phục và khỏe mạnh nhé.
Bên cạnh việc áp dụng những phương pháp ngăn ngừa tiêu chảy, một chế độ dinh dưỡng bổ sung đầy đủ các dưỡng chất hỗ trợ cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Vì vậy, mẹ nhớ cho bé uống Optimum Gold mỗi ngày nhé. Với công thức dễ tiêu hóa, đạm whey giàu alpha-lactalbumin cung cấp thành phần cung cấp lượng axit amin thiết yếu cao, cân đối cùng tỉ lệ đạm Whey: casein phù hợp (60:40) giúp hỗ trợ hoạt động hệ tiêu hóa của bé. Chất xơ tiêu hóa hòa tan FOS và hệ men vi sinh trong Optimum Gold giúp tăng cường vi khuẩn có lợi, ức chế vi khuẩn có hại, hỗ trợ hệ tiêu hóa của bé khỏe mạnh, giúp nhuận tràng và tăng khả năng hấp thụ các dưỡng chất thiết yếu.. Chúc bé yêu của mẹ ngày càng khoẻ mạnh, thông minh và lanh lợi nhé!

Sạn vôi ở mắt có nguy hiểm không ? cách phòng ngừa sạn vôi mắt
Bệnh Về Mắt
Khoa mắt
Quản Trị
Sạn vôi ở mắt ít hoặc nhỏ có thể không có triệu chứng gì và chỉ tình cờ phát hiện khi khám mắt. Sạn vôi là một trong những bệnh về mắt lành tính, hiếm khi gây các biến chứng ở mắt ảnh hưởng đến thị lực.
Sạn vôi ở mắt là gì?
Sạn vôi ở mắt là tình trạng lắng đọng chất calci ở dưới lớp kết mạc sụn mi của nhãn cầu. Nó có thể có một hoặc nhiều sạn vôi ở mi mắt một bên hay cả hai bên mắt.
Sạn vôi có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nguyên nhân chưa được biết rõ ràng nhưng người ta cho rằng nó liên quan đến cơ địa của mỗi người. Sạn vôi có thể lắng đọng nhiều nơi trong cơ thể nhưng do ở mắt người dễ nhìn thấy nên nhận biết dễ dàng hơn.
Triệu chứng của sạn vôi ở mắt
Sạn vôi không gây nguy hiểm đến tính mạng cho bệnh nhân nhưng nếu có nhiều sẽ gây cảm giác cộm xốn ở mắt.
Nếu sạn vôi ít hoặc nhỏ có thể không có triệu chứng gì, chỉ tình cờ phát hiện khi khám mắt. Nếu sạn vôi nhiều hoặc to triệu chứng thường gặp là cộm, xốn mắt giống như cát rơi vào mắt khiến cho bệnh nhân phải chớp mắt nhiều lần, dụi mắt chảy nước mắt, thị lực bệnh nhân vẫn bình thường.
Sạn vôi ở vùng mi dưới dễ nhận biết hơn mi trên (vì mi trên phải lật mí lên mới thấy). Lật mi dưới sẽ thấy một hoặc nhiều hạt màu trắng đục có kích thước bằng đầu bút bi nằm ngay dưới kết mạc mi là sạn vôi. Sạn vôi thường xuất hiện ở những bệnh nhân bị viêm kết mạc mạn tính; người có cơ địa dị ứng; mắt tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, hóa chất, khói bụi…
Nếu sạn nằm sâu trong kết mạc thì không gây đau, nếu sạn nằm trồi lên sẽ làm bệnh nhân đau, cộm và rất khó chịu.
Nếu không điều trị sạn vôi lớn sẽ cọ xát vào giác mạc mỗi khi mắt chớp, lâu dần sẽ dẫn đến trầy giác mạc, viêm giác mạc lúc đó thị lực sẽ bị ảnh hưởng và việc điều trị sẽ trở nên phức tạp và tốn kém hơn.
Nguyên nhân gây sạn vôi ở mắt
Nguyên nhân gây ra bệnh sạn vôi ở mắt là do có sự lắng đọng canxi ở kết mạc mi mắt. Sự lắng đọng canxi lâu ngày khiến trên vùng mi mắt xuất hiện các cục sạn vôi nhỏ li ti và các hạn sạn này có xu hướng bị đẩy ra ngoài khiến bệnh nhân bị chói, cộm, nhức mắt, nhất là mỗi lần chớp mắt càng thấy nhức.
Khi có hiện tượng này, người bệnh nên đi khám ngay tại chuyên khoa mắt, vì phải dùng dụng cụ để gắp bỏ sạn vôi trong mắt thì mới hết được hiện tượng cộm, chói. Có những trường hợp, do các hạt sạn vôi li ti nhiều nên phải lấy nhiều lần mới hết. Vì thế, nếu thấy mắt vẫn còn khó chịu, bạn nên đến bệnh viện chuyên khoa mắt để kiểm tra lại, xem các hạt sạn vôi đã được lấy ra hoàn toàn chưa.
Điều trị sạn vôi kết mạc
Những người đã được chẩn đoán là bị sạn vôi thì nên đi khám mắt định kỳ, lấy sạn vôi theo chỉ định của bác sĩ, không tự lý lấy tại nhà.
Việc lấy sạn vôi nếu được thực hiện đúng thời điểm cần thiết sẽ đơn giản, nhanh chóng, ít đau. Những người có hiện tượng vôi hóa mắt khiến người bệnh khó chịu, nhức mắt, nên bệnh nhân sẽ đi khám sớm hiếm khi để sạn vôi gây biến chứng gây viêm giác mạc.
Người bệnh cũng cần ghi nhớ, sau khi được lấy sạn vôi, cần nhỏ thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tùy tiện sử dụng các loại thuốc khác nhau.
Về điều trị bệnh vôi mắt, chỉ cần làm tiểu phẫu lấy vôi. Bác sĩ sẽ gây tê vùng kết mạc, dùng mặt vát của kim chích để nạo vôi. Sau khi lấy vôi xong, bệnh nhân được cho dùng thuốc kháng sinh, kháng viêm.
Phòng ngừa bệnh sạn vôi ở mắt
Tỷ lệ biến chứng của sạn vôi không cao nhưng lâm sàng vẫn có trường hợp nặng, như: viêm giác mạc, sẹo giác mạc, loạn thị. Cần phải phòng tránh biến chứng, không tự ý điều trị, cần đến khám BS khi thấy mắt có dấu hiệu bất thường.
Hạn chế, tránh tiếp xúc với các yếu tố thuận lợi gây bệnh sạn vôi. Nếu viêm kết mạc mạn tính nên điều trị theo phác đồ, tránh tái phát bệnh nhiều lần.
Người từng bị sạn vôi ở mắt cần lưu ý giữ vệ sinh mắt tốt để tránh bệnh tái phát.
Sạn vôi thường hay bị tái phát do đó bạn phải khám mắt định kỳ để phát hiện sớm.
Với người chưa mắc bệnh, để phòng tránh bệnh, các bác sĩ chuyên khoa mắt khuyên nên đeo kính bảo vệ mắt khi đi đường nhiều gió bụi . Khi về nhà nếu mắt bị đỏ nên nhỏ nước muối sinh lý để vệ sinh mắt.
Tránh không nên đưa tay lên dụi mắt khi thấy ngứa hoặc theo thói quen. Chính bàn tay sẽ đưa thêm vi khuẩn từ ngoài vào mắt làm nặng hơn những bệnh đau mắt thông thường, chà xát gây tổn thương bề mặt nhãn cầu.
Nếu mắt bị viêm, đỏ không bớt sau khi nhỏ nước muối, cần đi khám bác sĩ.
mắt
,
sạn vôi mắt

Nguyên nhân ,dấu hiệu viêm họng – Thanh quản cấp
Bệnh Tai Mũi Họng
Góc Sống Khỏe
Quản Trị
Viêm thanh quản là gì?
Viêm thanh quản là tình trạng viêm của thanh quản và các phần liên quan như băng thanh thất ,xoang lê ,sụn thanh quản….
Viêm thanh quản có thể diễn ra trong thời gian ngắn (cấp tính) hoặc kéo dài (mãn tính). Hầu hết các trường hợp viêm thanh quản là do nhiễm virus tạm thời và không nghiêm trọng. Tuy nhiên, tình trạng khàn tiếng kéo dài đôi khi được xem là báo hiệu một tình trạng bệnh lý tiềm ẩn nghiêm trọng hơn.
Nguyên nhân gây viêm thanh quản
Viêm thanh quản cấp tính là một vấn đề sức khỏe tạm thời. Nguyên nhân có thể do lạm dụng dây thanh quản hay do bị nhiễm trùng. Điều trị căn nguyên sẽ giúp thanh quản hết viêm. Theo đó viêm thanh quản cấp tính có thể do:
Di viêm họng ,viêm amidan kéo dài dẫn đến tình trạng viêm nhiễm lan toả
Do dây thanh quản hoạt động nhiều và kéo dài
Triệu chứng bệnh viêm thanh quản :
Triệu chứng dễ nhân biết là khàn tiếng hoặc mất tiếng
Người bệnh bị khó nói ,mát giọng do bị viêm,dây thanh âm khép không kín khi nói chuyện khiến lượng không khí từ phổi đi ra và gây nên tình trạng này.
Dây thanh quản bị kích ứng do viêm gây ra cảm giác ngứa gáy ,khó chịu ,đau rát cổ họng đặc biệt buổi sáng.
Bệnh nhân thường gặp triệu chứng viêm thanh quản nhu ho kho khan,ho khù khụ gây bỏng rát trong cổ họng ,có thể kèm theo đờm.
Người bệnh sẽ đối mặt với những cơn sốt nhẹ hoặc sốt cao trên 4 độ c thường xuyên hơn.
Phòng ngừa viêm thanh quản
Để ngăn ngừa tình trạng viêm thanh quản, bạn cần tuân theo những quy tắc phòng bệnh sau:
Tránh hút thuốc và tránh xa khói thuốc
Hạn chế rượu và cafein
Uống nhiều nước, khoảng 2 lít nước mỗi ngày
Tránh dùng thức ăn cay chua, tránh ăn khuya, để tránh trào ngược dạ dày thực quản
Sử dụng thực phẩm lành mạnh: ăn nhiều trái cây, rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt.
Tránh hắng giọng, hạn chế nói nhiều, nói to, nói liên tục, la hét
Tránh nhiễm trùng đường hô hấp trên: Rửa tay thường xuyên và tránh tiếp xúc gần với những người đang bị nhiễm siêu

Các nguyên nhân thường gặp gây khò khè kéo dài ở trẻ nhỏ
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
Quản Trị
Khò khè là triệu chứng bất thường của đường hô hấp bởi vậy cần đưa trẻ đến khám để được tư vấn và tìm nguyên nhân. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc long đờm, kháng sinh… khi chưa rõ nguyên nhân của khò khè.
1. Khò khè là gì?
Khò khè
là âm thanh có âm sắc cao, thô liên tục phát ra từ ngực trong quá trình hô hấp
Khò khè có thể xuất phát từ bất cứ vị trí nào của đường dẫn khí, do không khí dịch chuyển và phát ra âm thanh khi đi qua chỗ hẹp hoặc tắc nghẽn, hoặc vận tốc của dòng khí được tăng cao
Khò khè thường là dạng âm thanh đa âm
Các nguyên nhân thường gặp gây khò khè kéo dài ở trẻ nhỏ
Nguyên nhân gây khò khè ở trẻ dưới 5 tuổi được chia làm 4 nhóm
Hen phế quản
Nhiễm trùng đường hô hấp
Viêm tiểu phế quản
Lao phổi
Viêm phế quản phổi
Bất thường bẩm sinh
Nhuyễn khí quản
Bệnh xơ nang
Loạn sản phổi
Tim bẩm sinh
Bất thường bẩm sinh gây hẹp đường thở
Suy giảm miễn dịch bẩm sinh
Bệnh lý khác
Dị vật đường thở
Trào ngược dạ dày thực quản
Cần làm gì khi trẻ bị khò khè
Khò khè là triệu chứng bất thường của đường hô hấp bởi vậy cần đưa trẻ đến khám để được tư vấn và tìm nguyên nhân
Cần đưa trẻ đến viện ngay nếu khò khè kèm ho nặng tiếng, khó thở, tím quanh môi…
Nếu trẻ dưới 3 tháng tuổi bị khò khè, đây là triệu chứng nặng và cần đưa trẻ đi khám ngay
Nếu khò khè kéo dài trên 4 tuần ở trẻ lớn cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để được làm xét nghiệm và tìm nguyên nhân
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc long đờm, kháng sinh… khi chưa rõ nguyên nhân của khò khè
Ngoài ra, để phòng tránh các bệnh lý mà trẻ nhỏ hay mắc phải, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,… giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
trẻ bị khò khè

Tầm soát dị tật thai liệu đo độ mờ da gáy không đã đủ ?
Bệnh Sản Phụ Khoa
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Phụ sản
Quản Trị
LIỆU TRIPLE TEST TỐT HƠN DOUBLE TEST?
Hiện tại, khi mà thế giới đang nói đến bao giờ thì chúng ta phổ cập được NIPT, thì ở rất nhiều nơi trên đất nước Việt Nam này vẫn còn nhiều bs tư vấn cho các mẹ bầu sau khi đo độ mờ da gáy các kiểu như sau:
Em còn trẻ tuổi, độ mờ da gáy trong giới hạn bình thường (kiểu không dày, cỡ 1-2mm đấy) thì không cần làm Double test.
12 tuần không cần làm Double test, chờ 16 tuần làm Triple test chính xác hơn
Chúng tôi xin đưa ra các bằng chứng để không ủng hộ các luận điểm trên dựa trên y học thực chứng từ các khuyến cáo Tổ chức Y học bào thai – FMF số 1 thế giới.
TUỔI MẸ TRÊN 35T
Nguy cơ sinh con mang hội chứng Down tăng theo tuổi mẹ, có nghĩa là sinh con ở 35 tuổi thì khả năng sinh con bị Down cao hơn sinh con ở 25 tuổi.
Trước đây tỷ lệ sinh con muộn khá thấp, chỉ khoảng 5% thai phụ trên 35 tuổi ở thập niên 1970-1980.
Tuy nhiên, hiện tại xu hướng sinh con muộn ngày càng tăng ở các nước phát triển, nhóm >35 tuổi chiếm 20% tổng số các thai phụ, và chiếm 50% các trường hợp sinh con ra mang hội chứng Down.
® Có nghĩa là 50% sinh con mang hội chứng Down còn lại nằm ở nhóm tuổi TRẺ HƠN dưới 35 tuổi.
ĐỘ MỜ DA GÁY (NT)
+ Độ mờ da gáy tăng theo tuổi thai từ 11-13w6d. Có nghĩa là ở cùng 1 thai NT đo ở 11w nhiều khi sẽ thấp hơn khi đo ở 13w.
+ Khoảng 75-80% thai nhi mang hội chứng Down có NT DÀY.  Nghĩa là 20-25% thai nhi mang hội chứng Down có NT trong giới hạn BÌNH THƯỜNG.
® Nên nếu bạn chỉ đo NT để sàng lọc hội chứng Down thì bạn đã bỏ sót 25% các trường hợp thai nhi bị Down.
Chưa tính đến khả năng bỏ sót thêm do kỹ thuật đo không chuẩn (chuyện bình thường ở huyện).
KHÔNG có mối liên quan giữa độ mờ da gáy và tuổi mẹ ở các thai nhi bị Down. Nghĩa là tuổi mẹ lớn nhưng NT thấp, và tuổi mẹ trẻ nhưng NT cao là chuyện thường gặp.
DOUBLE TEST
(xét nghiệm các chất PAPPA và free beta HCG trong máu mẹ)
Nếu chỉ kết hợp Double test + tuổi mẹ (bỏ qua NT) thì chỉ phát hiện dược 65% các trường hợp thai nhi mang hội chứng Down, với tỷ lệ dương tính giá 5%.
® Khi kết hợp Double test, tuổi mẹ và NT –> TEST KẾT HỢP (cái mà ở VN đang làm) thì khả năng phát hiện lên tới 90% với tỷ lệ dương tính giả 5%.
TRIPLE TEST (xét nghiệm máu mẹ các chất ß-hCG, AFP, uE3 và/hoặc Inhibin A)
Khả năng phát hiện hội chứng Down từ 56-71%, với dương tính sai 5%.
® NÊN NHỚ, Triple test không kết hợp được với NT hoặc Double test để tính nguy cơ hội chứng Down (ít nhất là trong điều kiện VN). Do đó kết quả của Triple test không cao bằng TEST KẾT HỢP (Double test + NT + tuổi mẹ).
Vì vậy không nên bỏ qua Double test lúc 12 tuần để chờ làm Triple test sau đó lúc 16 tuần.
Chỉ khi nếu bị lỡ k làm kịp Double test thì mới đi làm Triple test.
NIPT (Xét nghiệm DNA thai trong máu mẹ)
Xét nghiệm quá tốt, phát hiện trên 99% các trường hợp thai nhi mang hội chứng Down, tỷ lệ dương tính giả chỉ 0.04%.
Vấn đề của NIPT chỉ là tiền, giá cả dao động tự 4 – 7 triệu VNĐ.
Các trường hợp làm
TEST KẾT HỢP HOẶC TRIPLE TEST NGUY CƠ CAO THÌ NÊN LÀM BƯỚC TIẾP THEO LÀ NIPT
. Chọc ối xét nghiệm karyotype thai là lựa chọn cuối cùng khi NIPT và hoặc SIÊU ÂM HÌNH THÁI thai bất thường.
CHỐT LẠI, 12 TUẦN PHẢI ĐI SIÊU ÂM ĐO ĐỘ MỜ DA GÁY (yêu cầu bs in hình đo), XÉT NGHIỆM MÁU LÀM DOUBLE TEST KHÔNG BÀN CÃI
.
TÙY KẾT QUẢ SẼ TƯ VẤN LÀM TIẾP NHƯ HÌNH BÊN DƯỚI.
CHÚNG TÔI LỰA CHỌN SƠ ĐỒ SÀNG LỌC CỦA FMF CHO KHÁCH HÀNG CỦA MÌNH.
SỰ LỰA CHỌN AN TOÀN VÀ CHÍNH XÁC
Nguồn: BS Võ Tá Sơn – BV Quốc tế Vinmec
dị tật thai
,
LIỆU ĐO ĐỘ MỜ DA GÁY KHÔNG ĐÃ ĐỦ

Cách ghi nhớ lộ trình khám thai theo các mốc phát triển
Bệnh Sản Phụ Khoa
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Phụ sản
Quản Trị
Sau khi biết tin mình có thai, mẹ bầu cần phải ghi nhớ lộ trình khám thai để có thể thăm khám đúng hẹn và đảm bảo cho bé yêu luôn phát triển khỏe mạnh.
1.Sự cần thiết của việc tuân thủ theo lộ trình khám thai
Ngay từ khi biết tin mình sẽ được làm mẹ, hẳn nhiều chị em đã có cảm giác lâng lâng vui sướng. Bên cạnh niềm hạnh phúc sắp được lên chức là những nỗi lo. Làm sao để em bé chào đời khỏe mạnh, cần phải ăn uống thế nào, liệu em bé phát triển trong bụng mẹ có gặp vấn đề gì không,v…v…Là một người mẹ hiện đại và thông thái, các chị em cần tìm hiểu các thông tin qua sách báo, mạng truyền thông để trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về mang thai và chăm sóc cho thai nhi. Ngoài việc tự tìm hiểu kiến thức, những mẹ mang thai nhất là lần đầu cần phải được tư vấn và thăm khám từ các bác sĩ, chuyên gia sản khoa có chuyên môn kiến thức. Muốn vậy, mẹ cần phải đi thăm khám định kỳ hay còn gọi là thực hiện đúng lộ trình khám. Đây là một việc làm vô cùng cần thiết đối với các mẹ bầu.
Khi phát hiện que thử thai lên hai vạch, mẹ bầu cần phải đi khám để xác định thai đã vào tử cung hay chưa. Chửa ngoài tử cung là một trường hợp vô cùng nguy hiểm đối với thai phụ.
Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời không chỉ ảnh hưởng đến khả năng mang thai sau này của mẹ mà còn có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Tiếp đến, khi thai đã vào tử cung, mẹ cần phải thăm khám để biết tình trạng phát triển của phôi thai có tốt không, có gặp vấn đề gì không. Nhiều trường hợp thai bị lưu nhưng do không đi thăm khám thường xuyên dẫn đến những biến chứng khôn lường ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ.
Bên cạnh đó, mẹ khi mang bầu cũng cần phải làm các xét nghiệm như xét nghiệm máu, nước tiểu, tiểu đường thai kỳ, đo huyết áp…để được bác sĩ xem xét các chỉ số và chỉ ra những vấn đề tốt hoặc không tốt của thai nhi và có cách khắc phục.
Muốn làm được điều này, mẹ bầu cần phải đăng ký quản lý thai kỳ sớm nhất có thể. Đối với những mẹ không có điều kiện đi thăm khám đúng quy trình đầy đủ thì ít nhất cần 3 lần khám thai ở: 3 tháng đầu, 3 tháng giữa, 3 tháng cuối. Nếu được hãy đăng ký sớm nhất để có những lời khuyên sớm nhất từ bác sĩ, nhất là đối với những mẹ có sức khỏe yếu, nhiều bệnh nền, mẹ cao tuổi…
Nhiều mẹ có quan niệm rằng khám thai chỉ là siêu âm thai, nhưng thực tế đây là quan niệm sai lầm. Siêu âm thai chỉ là một phần trong quy trình khám thai. Việc siêu âm sẽ giúp cho bác sĩ nhìn được những biểu hiện về mặt hình thái hoặc những dấu hiệu tăng trưởng sinh tồn của thai nhi nhưng không thể hiện toàn bộ sức khỏe của mẹ và bé. Chính vì vậy, ngoài siêu âm chúng ta còn có các hoạt động thăm khám khác như xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu, tầm soát dị tật…Có những kết quả ngoài siêu âm, bác sĩ siêu âm không thể chỉ ra cho bạn mà còn cần bác sĩ sản khoa có chuyên môn.
Vì vậy, mẹ bầu khi đi khám thai cần thực hiện đầy đủ những chỉ định của bác sĩ từ các xét nghiệm cần thực hiện cho đến những mốc thời gian cần phải tái khám.
2.Cách để nhớ thời điểm cần đi khám thai
2.1. Lộ trình khám thai theo mốc phát triển của bé
Cách đầu tiên để ghi nhớ lộ trình khám thai là nhớ theo những mốc phát triển của thai nhi. Cụ thể như:
– Sau thời điểm trễ kinh 1-2 tuần: Đây là giai đoạn đầu tiên của thai kỳ. Thời điểm này có thể phôi thai đang phát triển và đang trên đường tiến vào tử cung của bạn để tìm chỗ làm tổ. Thời điểm này có thể phát hiện có thai hay không bằng biện pháp dùng que thử thai. Tuy nhiên thử que không giúp mẹ phát hiện thai đã vào tử cung hay chưa mà phải thông qua siêu âm (thường là siêu âm đầu dò) để phát hiện.
– 3-4 tuần sau khi thai đã vào tử cung: Đây là thời điểm có thể đo được tim thai. Bố mẹ có thể nghe được những nhịp tim đầu tiên của em bé thông qua hệ thống khuếch đại âm thanh trong máy siêu âm. Lúc này bác sĩ cũng có thế tính tuổi thai và dự kiến sinh thông qua chu kỳ kinh nguyệt cuối. Đây là thời điểm thai còn khá non yếu, nhau bám vào thành tử cung chưa chắc chắn, nhiều mẹ sẽ bị động thai vào lúc này. Biểu hiện của động thai là ra máu đỏ hoặc nâu, đau bụng lâm râm. Nếu đi khám mẹ có thể được bác sĩ kê đơn thuốc để đảm bảo sự an toàn cho thai nhi.
– Từ tuần thai tứ 11 đến tuần thai thứ 13: Thời điểm này xuất hiện một mảng da gáy sáng đằng sau thai nhi. Đây là dấu hiệu cho biết em bé có nguy cơ mắc bệnh Down hay không. Khi đi khám bác sĩ sẽ đo độ dày của lớn da gáy này để xác định nguy cơ. Nếu chỉ số độ mờ da gáy thấp hơn 3.5 mm thì thai nhi hoàn toàn bình thường, không có nguy cơ mắc bệnh. Đồng thời các chỉ số như chiều dài đầu mông sẽ được bác sĩ đo để xác định tuổi thai một cách chính xác nhất và thời điểm dự sinh là bao nhiêu.
– Từ tuần thai thứ 15 đến tuần thai thứ 20: Đây là thời điểm mà các bộ phận cơ quan trong cơ thể dần hình thành và phát triển. Tim là cơ quan quan trọng sẽ được đánh giá dị tật vào thời điểm này, mẹ cần tiếp tục đến thăm khám để đánh giá sự phát triển của em bé. Bác sĩ cũng sẽ theo dõi cân nặng, huyết áp để lưu trữ thông tin, làm cơ sở cho quá trình sinh nở sau này. Những loại xét nghiệm tầm soát dị tật như Triple Test, Double Test, NIPT cũng được chỉ định để sàng lọc các dị tật bẩm sinh về sai nhiễm sắc thể (Down, Edwards, Patau, dị tật thần kih…). Đây là những phương pháp tầm soát không xâm lấn nên rất an toàn cho mẹ và bé. Thời điểm này, các bác sĩ sẽ nhắc nhở mẹ đi tiêm phòng uốn ván, mỗi mũi cách nhau tối thiểu 1 tháng để bảo vệ mẹ và bé sau quá trình sinh nở.
– Tuần thai 22: Các mẹ sẽ được siêu âm 3D, 4D, 5D để được đánh giá về hình thái thai nhi, kiểm tra bánh nhau, thể tích nước ối, chất lượng nước ối để xem thai nhi có phát triển bình thường không.
– Từ tuần thai thứ 25 đến tuần thai thứ 28: Mẹ sẽ cần được theo dõi cân nặng, huyết áp, khám phụ khoa để kiểm tra những viêm nhiễm. Đồng thời mẹ sẽ được kiểm tra lượng đường để tầm soát tiểu đường trong thai kỳ một cách thường xuyên cho đến tận tuần thai thứ 36.
– Khi thai nhi đạt mốc 38-40 tuần: Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng bánh nhau, ngôi thai thuận hay ngược, dây rốn có xoắn, quấn cổ không, cân nặng ước tính của thai nhi thế nào. Đồng thời bác sẽ thăm khám khung xương chậu để đánh giá khả năng sinh và tư vấn hướng sinh phù hợp, an toàn cho thai phụ.
– Thời gian từ 40-41 tuần là những ngày cuối của thai kỳ mẹ sẽ cần tuân thủ lộ trình khám thai thường xuyên hơn từ 3 ngày/lần. Bác sĩ sẽ xét đo tim thai, đo cơn gò bằng máy monitor và đo lượng nước ối để biết khi nào nên thúc sinh, hoặc nên để đợi chuyển dạ tự nhiên.
2.2. Lộ trình khám thai theo loại xét nghiệm, thăm khám cần phải làm
– Kiểm tra thai vào tử cung: Tương ứng với thời điểm phát triển đầu tiên của thai nhi. Mẹ cần đi khám để biết thai nhi đã vào làm tổ an toàn trong tử cung hay chưa.
– Kiểm tra có tim thai: Bác sĩ sẽ siêu âm để biết em bé có tim thai hay chưa, kiểm tra và so sánh nhịp tim xem nhanh hay chậm.
– Kiểm tra độ mờ da gáy để xác định bệnh Down: Tầm soát đầu tiên về dị tật thai là đo độ mờ da gáy để đánh giá khả năng mắc bệnh Down.
– Làm các xét nghiệm tầm soát dị tật về nhiễm sắc thể
Những xét nghiệm để sàng lọc dị tật bao gồm: Xét nghiệm Double Test, Triple Test, NIPT là những xét nghiệm không xâm lấn, chỉ lấy máu ở tĩnh mạch mẹ để làm xét nghiệm nên sẽ không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của mẹ và bé. NIPT có thể được làm từ tuần thai thứ 9.
Sinh thiết rau thai: xét nghiệm kiểm tra trên mẫu nhau thai để phát hiện những bất thường về nhiễm sắc thể
Chọc ối. Bác sĩ sẽ chọc một lỗ nhỏ bằng kim tiêm để lấy ra một lượng nước ối nhỏ nhằm xét nghiệm để xem thai nhi có bất thường nào không. Đây là xét nghiệm có xâm lấn nên sẽ có khả năng (thấp) ảnh hưởng đến thai nhi.
– Kiểm tra hình thái: Là hình thức bác sĩ siêu âm để kiểm tra hình dáng bên ngoài của em bé có vấn đề gì không từ sứt môi hở hàm ếch cho đến thừa thiếu chi tay chân.
Trên đây là những thông tin để giúp mẹ có thể ghi nhớ lộ trình khám thai của mình, thời điểm nào cần đi khám để được kiểm tra sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Hi vọng những mẹ bầu sẽ có thêm nhiều kiến thức cho bản thân.
khám thai

Nguyên nhân và cách xử trí nôn trớ ở trẻ em
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
Quản Trị
Nôn trớ là triệu chứng hay gặp ở trẻ nhỏ. Nôn trớ là hiện tượng thức ăn trong dạ dày bị đẩy lên thực quản rồi trào ra miệng. Nôn trớ có thể lành tính, tự khỏi khi trẻ lớn hơn. Có khi nôn trớ là biểu hiện của những bệnh lý tiêu hóa  như trào ngược dạ dày thực quản, có thể  là triêu chứng của bệnh lý đường hô hấp hay là bệnh lý toàn thân,v.v…
Khi trẻ nôn trớ, cha mẹ nên xem trẻ có những biểu hiện nào kèm theo không, ví dụ như sốt hay tiêu lỏng, ho, hay sổ mũi, phát ban v.v…
Nôn trớ  đơn thuần thường liên quan đến ăn uống. Hay gặp ở trẻ nhỏ do ép trẻ ăn quá nhiều, bú quá no, nằm liền sau khi bú, hoặc không dung nạp thức ăn  hoặc bắt đầu ăn bổ sung với thức ăn mới lạ, hoặc ăn nhiều quá 1 loại thức ăn nào đó. Nôn thường xuất hiện sớm, số lượng chất nôn ít, chủ yếu là thức ăn. Trẻ vẫn chơi bình thường, không ảnh hưởng đến tình trạng cơ thể. Do vậy, chỉ cần điều chỉnh cách cho ăn.
– Không ép trẻ ăn nhiều làm cho trẻ ngại khi nhìn thấy thức ăn.
– Khi cho 1 loại thức ăn mới nên cho từ ít đến nhiều, từ lỏng đến đặc, chia  làm nhiều bữa nhỏ trong ngày .
– Ở những trẻ bú mẹ thì sau khi bú xong nên bế trẻ 10-15 phút rồi mới đặt trẻ nằm.
–  Khi cho trẻ bú  bình lưu ý  sao cho sữa ngập núm vú  bình để tránh nuốt không khí vào dạ dày.
– Ngoài ra có thể sử dụng thuốc chống nôn theo chỉ định của bác sĩ.
Nôn do bệnh tật: Hay gặp trong các bệnh nhiễm khuẩn tiêu chảy, viêm mũi họng, viêm phổi, viêm màng não… một số bệnh ngoại khoa như lồng ruột, tắc ruột, viêm ruột non hoại tử…
Trẻ nôn đột ngột và kèm theo các triệu chứng đặc hiệu của từng bệnh. Cần đưa trẻ đến khám ở cơ sở y tế để xử trí kịp thời.
Khi bé nôn nhiều cũng giống như đi tiêu lỏng  , bé sẽ mất một lượng nước khá lớn. Do đó quan trọng là phải bổ sung lượng nước đã mất để  cơ thể bé không mất chất điện  giải. Tại nhà ta  có thể dùng dung dịch Oresol, nước chín hay  nước trái cây loãng.
Khi bé nôn nhiều, đừng cố gắng cho bé tiếp tục uống mà  cần thực hiện các biện pháp sau:
Lưu ý  : tư thế khi bé nôn nên để bé nằm nghiêng hoặc đỡ bé ngồi dậy , đề phòng khi bé nôn, chất nôn sẽ tràn vào khí quản , gây sặc rất nguy hiểm. Đã từng có trường hợp bé nôn trớ khi nằm ngữa , chất nôn tràn vào phổi gây ngừng thở, đến khi người nhà phát hiện đưa bé vào viện thì bé đã tím tái , không còn cứu chữa được.
Khi đã lưu ý tư thế, thì nên chờ cho bé bớt nôn trớ, hãy cho uống một lượng nhỏ nước chín hoặc dung dịch Oresol, bé bị mất nước nhiều nên sẽ khát, khi đưa nước bé sẽ có khuynh hướng uống nhiều, sau đó sẽ nôn thốc tháo, do đó nên cho uống bằng muỗng nhỏ hoặc  từng ngụm một .
Nếu bé tiếp tục nôn nhiều, nên đưa bé đi khám. Nếu bé bớt nôn trớ thì cần cho uống luân phiên 50ml dung dịch Oresol và 50ml nước chín sau mỗi nửa giờ. Sau khi cho bé uống loại nước này mà bé không nôn trớ nữa thì cho bé bú sữa mẹ hoặc bú bình, tăng dần số lượng từ 80 – 100ml sau mỗi 3 – 4 giờ. Nếu bé không nôn trớ từ 12 – 24 giờ thì có thể cho bé ăn uống bình thường, nhưng vẫn cho bé uống nhiều nước. Bắt đầu với những thực phẩm dễ tiêu hoá như ngũ cốc hay sữa chua.
Nên nhớ khi bé nôn nhiều tức là bộ phận tiêu hóa đang có vấn đề cần nên nghỉ ngơi cho nên phụ huynh chỉ nên cho bé uống nước để không bị mất nước, đừng nên cố gắng ép ăn, không giúp được bé mà còn làm tăng triệu chứng và bé càng quấy khóc nhiều hơn.
Giúp trẻ ngủ sẽ làm cho bé  nhanh hồi phục hơn, vì dạ dày trống trong suốt thời gian này sẽ giúp bé dễ chịu hơn. Không cho bé dùng bất kỳ loại thuốc chống nôn nào khi chưa được sự cho phép của bác sĩ.
Trường hợp trẻ nôn trớ kéo dài hoặc nôn do bệnh lý mà trẻ có biểu hiện các triệu chứng như: sốt, đau bụng, lơ mơ, co giật, hay nôn ói liên tục,  có dấu hiệu mất nước như: miệng khô, ít nước mắt, tiểu ít,… thì cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để được chữa trị kịp thời.
Trường hợp trẻ bị sặc , đừng cố lấy tay móc thức ăn hay chất nôn ra, nên làm nghiệm pháp Heimlich ở trẻ lớn, đứng sau lưng trẻ, quàng 2 tay ra ôm lấy bụng trẻ và ấn mạnh vào, áp lực mạnh sẽ làm trẻ nôn ói ra dị vật đường thở. Ở trẻ nhỏ hơn thì nên để nằm sấp trên đùi chúng ta và vỗ mạnh vào lưng trẻ như hình vẽ. Dị vật , chất nôn sẽ được tống ra.
Sau khi tống chất nôn ói ra được nếu bé còn mệt thì nên đưa bé đến cơ sở y tế gần nhất.
Khoa Nhi
,
Nguyên nhân và cách xử trí nôn trớ ở trẻ em

Tìm hiểu nhiễm siêu vi ở trẻ – Khi nào cần nhập viện
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
Quản Trị
Giai đoạn chuyển mùa cũng là môi trường thuận lợi cho siêu vi phát triển. Nếu đề kháng của trẻ kém, trẻ sẽ dễ mắc bệnh.
Nhiễm siêu vi là một bệnh cấp tính và lây lan nhanh do siêu vi trùng gây ra, diễn tiến từ 3 đến 7 ngày. Biểu hiện thường gặp nhất ở trẻ là sốt cao đột ngột từ 39  – 40 . Bệnh không có thuốc đặc hiệu mà chỉ chữa triệu chứng cùng với các biện pháp hỗ trợ.
NGUYÊN NHÂN: Do siêu vi gây ra.
Có rất nhiều loại siêu vi, tùy từng loại trẻ nhiễm mà có bệnh khác nhau.
Ví dụ:
Siêu vi: Dengue gây bệnh sốt xuất huyết
Siêu vi: Influenjae gây bệnh cảm cúm
Siêu vi: Adenovirus gây viêm mũi họng, cảm lạnh, viêm kết mạc mắt
BIỂU HIỆN
Siêu vi tác động vào cơ thể làm trẻ sốt cao 39 – 40 độ C và có những biểu hiện khác như:
Đường hô hấp:
trẻ ho, hắt hơi, sổ mũi, họng đỏ
Đường tiêu hóa:
biếng ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy không máu có thể có nhầy hoặc bón. Bệnh rầm rộ từ 3 đến 5 ngày, sau đó sẽ giảm dần và mất đi, trẻ trở lại khỏe mạnh bình thường.
Qua da:
phát ban, xuất hiện 2 – 3 ngày sau khi sốt. Phát ban toàn thân gây ngứa, đôi khi có chấm xuất huyết nhỏ thường gặp ở mặt trong cánh tay, mặt trong đùi. Khi xuất hiện ban thì trẻ bớt sốt.
Các nơi khác:
Hạch to ở vùng đầu, cổ, có thể đau hoặc sờ thấy.
Đỏ mắt và có ghèn, có cảm giác nóng ở hai hố mắt.
Đau nhức:
Trẻ nhỏ: quấy khóc.
Trẻ lớn: than đau khắp thân, đau hai bên thái dương và sau gáy. Trẻ ngại vận động nhưng vẫn tỉnh táo, không kích thích, không vật vã.
Nếu không được khám và điều trị kịp thời bệnh nhi sẽ gặp nhiều nguy hiểm có thể gây tử vong như gặp trong bệnh sốt xuất huyết, viêm phổi do siêu vi cúm, viêm não, viêm cơ tim
Chú ý
:
Người lớn ít bị nhiễm siêu vi hơn trẻ con vì lúc nhỏ đã từng mắc bệnh này rồi nên đã có miễn dịch.
ĐIỀU TRỊ
Không có thuốc đặc hiệu mà chỉ chữa triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ. Thường áp dụng các cách sau:
Hạ sốt:
Dùng Paracetamol liều 10mg/kg mỗi 4 – 6 giờ để tránh sốt cao co giật (Không dùng Aspirin vì có thể gây nguy hiểm).
Chườm mát: lau người cho trẻ bằng khăn mát, lau khô mồ hôi, nằm nơi thoáng mát, mặc quần áo mỏng.
Bù nước
Khi sốt cao có thể gây mất nước, gây rối loạn điện giải cơ thể. Do đó nên cho trẻ uống nhiều nước chín và bù điện giải bằng cách uống Oresol (một gói Oresol pha một lít nước uống dần trong ngày).
Chống bội nhiễm
Vệ sinh sạch sẽ cho bé, tắm bằng nước ấm, phòng kín. Nhỏ mắt, nhỏ mũi bằng Natrichlorua 0,9% để tránh bội nhiễm vi khuẩn đường hô hấp.
Cách ly trẻ không cho đến trường (vì bệnh có thể gây thành dịch).
Giữ ấm cho trẻ.
Dinh dưỡng:
Cho trẻ ăn lỏng, dễ tiêu, giàu dinh dưỡng.
LỜI KHUYÊN
Các loại kháng sinh không phải là biện pháp loại trừ nguyên nhân gây bệnh.
Cần đưa trẻ đến khám tại các trung tâm y tế khi có một trong các dấu hiệu sau đây để được điều trị kịp thời, tránh hậu quả nặng nề.
Trẻ sốt cao khó hạ, sốt cao co giật
Trẻ lơ mơ, ngủ nhiều li bì, khó đánh thức
Nôn ói nhiều, không ăn uống được
Tiêu ra máu
Thở mệt, tím tái
Xuất hiện những chấm xuất huyết ở da
Bệnh nặng hơn
PHÒNG NGỪA
Một vài cách để tránh cho trẻ ít bị nhiễm siêu vi:
Không cho trẻ tiếp xúc với người đang bệnh
Giữ ấm cho trẻ
Không cho trẻ dầm mưa hay chơi ngoài nắng hay đi bơi quá nhiều
Đảm bảo:
Vệ sinh ăn uống
Môi trường sống thoáng mát, sạch sẽ
Chích ngừa: cúm, viêm não, thủy đậu, sởi
Trẻ đang bệnh nhiễm siêu vi, các bậc cha mẹ không nên quá lo lắng hoặc quá chủ quan mà phải chăm sóc trẻ chu đáo, nhận biết các dấu hiệu nặng để đưa trẻ đến trung tâm y tế khám và chữa bệnh kịp thời.
Tin tức liên quan
Tìm hiểu Trào ngược dạ dày- thực quản ở trẻ nhỏ
TẤT TẦN TẬT THÔNG TIN CẦN TÌM HIỂU VỀ SỮA MẸ
Xông khí dung cho trẻ – những điều cần biết

Tìm hiểu Trào ngược dạ dày- thực quản ở trẻ nhỏ
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
Quản Trị
Có đến 2/3 trẻ nhỏ đã gặp phải tình trạng này trong những tháng đầu đời, nhưng đa số tự khỏi ở thời điểm 1 tuổi. Chỉ một số ít sẽ tiếp tục diễn tiến lâu hơn và xuất hiện các biến chứng nặng nề.
Sau khi nuốt, thức ăn sẽ đi từ miệng xuống một cái “ống dài” là thực quản ( TQ) trước khi vào dạ dày (DD). Ở chỗ thực quản nối với dạ dày có một số cấu trúc đặc biệt làm thực quản “đóng lại”, giúp thức ăn không bị “dội ngược” trở lên khi dạ dày co bóp, trong đó quan trọng nhất là cơ hoành và cơ vòng dưới thực quản ( hay còn gọi là lỗ tâm vị ) . Trong một số trường hợp, do bất thường trong cấu trúc cơ hoành, hoặc thường gặp hơn là do cơ vòng dưới TQ thường xuyên giãn ra, làm “ mở cửa toang hoang” trong lúc dạ dày đang co bóp mạnh mẽ, gây nên luồng thức ăn bị trào ngược lên trên. Đó là tình trạng trào ngược Dạ dày – thực quản .
Ước tính có hơn 50% trẻ khỏe mạnh có tiền sử trào ngược DD – TQ sinh lý trong 3 tháng đầu đời. Tuy nhiên, tình trạng này  sẽ thoái lui khi trẻ lớn lên nhờ các cấu trúc của đường tiêu hóa dần hoàn chỉnh và chế độ ăn cũng đặc dần, chỉ 5% trẻ tiếp tục vẫn bị trào ngược sau thời điểm 1 tuổi. Nhóm trẻ này dễ có nguy cơ xuất hiện các biến chứng của trào ngược, gây ảnh hưởng đến sự  phát triển của trẻ và tình trạng trào ngược sinh lý trước kia giờ trở thành bệnh lý.
Làm sao nhận biết được bé bị trào ngược sinh lý hay bệnh lý
Nếu bé dưới 6 tháng tuổi, một ngày bị trớ sữa vài lần nhưng vẫn vui vẻ, lên cân tốt, không bị khò khè tái đi tái lại….thì nhiều khả  năng chỉ là trào ngược sinh lý. Nếu trẻ vẫn thường ọc sữa sau 1 tuổi, chậm lên cân, gầy gò, sợ ăn, khò khè, viêm phổi tái phát nhiều lần….thì nhiều khả năng trào ngược đã trở thành bệnh lý
Bệnh trào ngược DD –TQ có nguy hiểm không ?
Các biến chứng có thể thấy ngay mà cơ quan gần nhất phải gánh chịu là TQ. TQ sẽ bị viêm với nhiều mức độ khác nhau gây ảnh hưởng đến việc ăn uống của bé. Cơ quan bị ảnh hưởng hay gặp nữa là hệ hô hấp. Bé sẽ dễ bị ho, khò khè kéo dài mà không đáp ứng với các điều trị thông thường. Gần đây, các nhà khoa học cũng đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ mật thiết ở những trẻ bị bệnh trào ngược DD – TQ và tình trạng hen suyễn. Ngoài ra, trẻ bị bệnh trào ngược có thể bị mòn răng, viêm tai, viêm xoang, viêm họng, sụt cân, suy dinh dưỡng, nuôi chậm lớn và về lâu dài có thể đưa tới những rối loạn phát triển hành vi.
Cách chăm sóc trẻ bị trào ngược DD – TQ :
Các cữ bú nên được chia nhỏ mỗi lần 30 – 60 ml. Đối với những bé phải bú với số lượng nhiều, cứ sau mỗi 60ml thì vẫn giữ tư thế đang ẵm, đầu cao và vỗ nhẹ lưng cho trẻ ợ rồi bú tiếp. không vác trẻ lên vai trong những trường hợp này vì dễ làm trẻ ọc sữa ra do DD bị đè ép.
Làm đặc sữa cũng là biện pháp được nhắc đến bằng cách bỏ thêm bột gạo vào sữa , giúp sữa sệt hơn. Những trường hợp này nên cắt lỗ núm vú rộng hơn một chút giúp sữa đặc có thể xuống dễ dàng. Do lượng calo trong bột cao hơn sữa nên thể tích mỗi lần bú không cần nhiều như trước, giúp giảm số lượng sữa trong DD cũng làm giảm trào ngược.
Sau khi bú xong, trẻ nên được đặt nằm đầu cao khoảng 30 độ là tư thế giúp giảm triệu chứng trào ngược. Ngoài ra, một số trẻ  bị dị ứng protein sữa bò có biểu hiện trào ngược, nên một số trẻ mà đang uống sữa bột nghi ngờ có tình trạng này sẽ được bác sĩ hướng dẫn đổi qua loại sữa phù hợp.
trào ngược dạ dày ở trẻ

Chuyên gia bật mí cách ổn định huyết áp sau Tết
Bệnh Hệ Thần Kinh
Bệnh Tim Mạch
,
Cấp Cứu
,
Góc Sống Khỏe
Quản Trị
Huyết áp đột ngột tăng cao bất thường sau Tết không còn là tình trạng hiếm gặp. Nguyên nhân chủ yếu là do chế độ ăn uống không kiểm soát, uống nhiều bia rượu, nghỉ ngơi không điều độ trong những ngày Tết.
Huyết áp tăng cao nếu không được kiểm soát làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy tim, suy thận mạn, biến chứng thần kinh và mắt.
Vì vậy, ổn định huyết áp ngay sau kỳ nghỉ Tết dài ngày là điều vô cùng cần thiết và nên bắt đầu ngay.
bệnh đột quỵ
Dưới đây là những lưu ý của chuyên gia Tim mạch giúp ổn định huyết áp sau Tết:
Dùng thuốc
Dùng thuốc theo đơn của bác sĩ là việc cần duy trì và bắt buộc đối với bệnh nhân cao huyết áp, kể cả khi huyết áp đã ổn định. Các nhóm thuốc làm được điều này cho người bệnh cao huyết áp gồm thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc lợi tiểu…
Theo dõi huyết áp tại nhà
Người bệnh cao huyết áp cần theo dõi huyết áp tại nhà thường xuyên bằng máy đo huyết áp. Nếu huyết áp tăng cao đột ngột sau Tết, nên thăm khám sớm hoặc liên hệ với bác sĩ để điều chỉnh đơn thuốc phù hợp.
Thay đổi lối sống
Việc “lập lại trật tự” sau kỳ nghỉ Tết, loại bỏ những thói quen xấu, duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt và tập luyện lành mạnh là cách hiệu quả giúp ổn định huyết áp.
Thăm khám định kỳ
Sau Tết, không chỉ huyết áp mà rất nhiều vấn đề sức khỏe khác có thể phát sinh. Vì vậy, hãy chủ động thăm khám để kiểm tra toàn diện.
——————————
Mọi chi tiết liên hệ Hệ Thống Bệnh viện Phúc An
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115
Phòng khám Đa Khoa Thạnh Xuân : 0286.6856.115 -0979.645.115
Website:
phucanhospital.com
đột quỵ

📞 02746267115