Mẹ bầu ăn khuya có tốt không? Cách giúp mẹ đối phó cơn đói về đêm
Bệnh Sản Phụ Khoa
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Phụ sản
Quản Trị
Ăn khuya có thể rất hấp dẫn nhưng nhiều ý kiến cho rằng đây không phải là thói quen ăn uống lành mạnh. Tuy nhiên, khi mang thai, nhiều mẹ không tránh khỏi tình cảnh thèm ăn trước khi đi ngủ hoặc thậm chí là thức dậy lúc nửa đêm với cảm giác đói cồn cào. Chính vì điều này mà vấn đề bà bầu ăn khuya có tốt không thường được nhiều chị em quan tâm.
Thực chất, việc thay đổi khẩu vị và thói quen ăn uống khi mang thai là hết sức bình thường. Điều quan trọng hơn là bạn cần biết cách lựa chọn thực phẩm hoặc các món ăn vặt sao cho vừa thỏa mãn cơn đói vừa không gây ảnh hưởng tiêu cực đến thai kỳ.
Trong bài viết sau, bạn có thể tham khảo một số gợi ý tổng hợp để đáp ứng nhu cầu ăn khuya một cách hợp lý, lành mạnh nhé!
Vì sao mẹ bầu thường cảm thấy đói khi mang thai?
Trước khi tìm hiểu vấn đề bà bầu ăn khuya có tốt không? Chắc hẳn nhiều mẹ cũng thắc mắc rằng vì sao mẹ thường xuyên cảm thấy đói khi mang thai, kể cả vào ban đêm?
Trên thực tế, sau khi những cơn ốm nghén trong tam cá nguyệt đầu tiên (3 tháng đầu) qua đi, cảm giác thèm ăn của mẹ bầu thường tăng lên ở những tam cá nguyệt sau. Thậm chí, dù bạn ăn bao nhiêu thức ăn và ăn thường xuyên như thế nào trong ngày thì vẫn có thể thức giấc vào ban đêm vì cảm giác đói làm phiền. Sau đây là một số lý do giải thích cho vấn đề này giúp để mẹ hiểu rõ hơn:
Trước tiên, không cần bất kỳ bằng chứng khoa học nào thì mẹ vẫn có thể biết rằng việc nuôi dưỡng em bé trong bụng đòi hỏi rất nhiều năng lượng từ thực phẩm mà bạn ăn. Thực chất, em bé cũng có nhu cầu calo riêng. Thêm vào đó, tử cung của bạn đang tăng về kích thước và thể tích máu của cơ thể cũng đang lên khi mang thai. Vì vậy, cơ thể mẹ đang phải làm việc thêm giờ để đáp ứng các nhu cầu quan trọng này.
Sự thay đổi nội tiết tố cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đói của bạn. Nói cách khác, sự dao động của hormone estrogen và progesterone có thể làm tăng cảm giác thèm ăn và khiến bạn thức dậy vào ban đêm với cảm giác đói bụng.
Một thay đổi khác diễn ra trong thai kỳ là quá trình trao đổi chất của cơ thể mẹ. Tốc độ trao đổi chất của bạn có thể tăng lên trong suốt thai kỳ để đáp ứng nhu cầu nuôi dưỡng một em bé đang lớn. Do đó, mẹ bầu cũng có thể cảm thấy đói thường xuyên hơn.
Thêm nữa, việc mẹ có nhu cầu ăn nhiều hơn so với trước khi mang thai là vì lượng calo cần thiết hàng ngày cũng có sự thay đổi. Cụ thể, lượng calo khuyến nghị cho phụ nữ mang thai là khoảng 1.800 đến 2000 mỗi ngày. Nhưng bước sang tam cá nguyệt thứ ba, mẹ có thể cần thêm khoảng 200 calo nữa tùy thuộc vào mức độ hoạt động và mang đơn thai hay đa thai.
Bà bầu ăn khuya có tốt không?
Mặc dù cảm giác đói bụng thường xuyên khi mang thai là điều bình thường nhưng việc ăn khuya không phải là thói quen ăn uống được khuyến khích trong thai kỳ. Theo một nghiên cứu, mẹ bầu ăn khuya và có chế độ ăn uống kém khi mang thai có nhiều khả năng tăng cân hơn. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng mẹ bầu ăn khuya có thể giữ cân nặng từ 5 kg trở lên với nguy cơ cao gấp 3 lần trong 18 tháng sau sinh.
So với việc tăng cân trong các giai đoạn khác của cuộc đời, tình trạng giữ cân nặng sau sinh thường có hại hơn. Nguyên nhân là vì chất béo mà cơ thể mẹ giữ lại thường được tích tụ trong khoang bụng và hình thành mỡ nội tạng. Tình trạng này dễ gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như bệnh tim, tiểu đường… về sau.
Đối với vấn đề bà bầu ăn khuya có tốt không, một nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng ăn khuya khi mang thai có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ cao hơn. Đây có thể là kết quả của việc mẹ bầu ăn uống không lành mạnh trong bữa khuya. Sự gia tăng lượng đường trong máu liên quan đến việc ăn khuya chủ yếu là do lượng carbohydrate.
Nói tóm lại, ăn khuya khi mang thai không được khuyến khích vì nhiều lý do sức khỏe khác nhau. Cơ thể của bạn được mặc định chuyển hóa thức ăn vào ban ngày và nghỉ ngơi vào ban đêm. Do đó, việc dung nạp nhiều calo vào ban đêm hơn ban ngày sẽ phá vỡ nhịp điệu trao đổi chất ở các cơ quan khác nhau như gan, dạ dày, tuyến tụy… Hơn nữa, thói quen ăn khuya cũng khiến mẹ đi ngủ muộn hơn và dễ gây tăng cân quá mức.
Làm thế nào để mẹ bầu đối phó với cơn đói bụng vào ban đêm?
Sau khi đã được giải đáp vấn đề bà bầu ăn khuya có tốt không? Chắc hẳn bạn cũng hiểu rằng cơn đói vào ban đêm có thể là một thách thức đối với việc chăm sóc sức khỏe của mẹ bầu. Tuy nhiên, đừng quá lo lắng vì vẫn có một số cách giúp mẹ đối phó với cơn đói bụng hiệu quả. Mẹ hãy tham khảo ngay một số mẹo sau đây nhé:
Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ vào bữa tối
Cơ thể thường tiêu hóa chất xơ chậm nên việc bổ sung thực phẩm giàu chất xơ vào buổi tối có thể giúp mẹ cảm thấy no lâu hơn. Ví dụ như trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt… chứa nhiều chất xơ là thực phẩm mẹ có thể lựa chọn, không chỉ giúp no lâu mà còn ngăn ngừa táo bón.
Bà bầu ăn khuya có tốt không? Cách giúp mẹ ăn nhẹ lành mạnh
Mặc dù việc ăn khuya không được khuyến khích nhưng điều này thường chỉ đúng nếu mẹ ăn vặt không lành mạnh hoặc ăn uống kém vào ban ngày. Trong trường hợp bạn ăn uống đầy đủ, cân bằng trong ngày nhưng ban đêm vẫn cảm thấy đói quá mức thì vẫn có thể chọn cách ăn nhẹ lành mạnh. Bạn nên chuẩn bị trước trái cây tươi, phô mai, trứng luộc chín… để có thể ăn nhẹ ban đêm nếu bị đói. Mẹ có thể yên tâm rằng nếu ăn vặt lành mạnh thì những thực phẩm này vẫn có thể cung cấp dưỡng chất cho em bé đang phát triển.
Hạn chế ăn thực phẩm chế biến sẵn
Về cơ bản, các thực phẩm chế biến sẵn như bánh, kẹo, ngũ cốc có đường… có thể khiến bạn muốn ăn nhiều hơn thay vì giúp bạn kiểm soát tốt cơn đói. Vì vậy, bạn nên ưu tiên thực phẩm tự nhiên như trái cây tươi, thực phẩm chứa chất béo lành mạnh (các loại hạt, sữa chua…) để “giải quyết” cơn đói mà không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và thai kỳ.
Bổ sung đủ nước
Uống nước cũng là một cách giúp bạn kiềm chế tốt cơn đói. Hơn nữa, mẹ bầu uống nhiều nước cũng rất quan trọng để hỗ trợ lượng máu bổ sung và đảm bảo có đủ nước ối cho em bé. Nếu bạn lo ngại vấn đề tiểu đêm do uống nhiều nước thì nên hạn chế uống nước trước khi đi ngủ. Thay vào đó là cần đảm bảo bổ sung đủ nước trong ngày nhé!
Tránh các thực phẩm khó tiêu hoặc gây ợ nóng
Mặc dù việc bị tỉnh giấc do chứng ợ nóng không giống như thức dậy do đói bụng nhưng dù là trường hợp nào cũng gây gián đoạn giấc ngủ của bạn, đặc biệt là khi mang thai. Vì vậy, cách tốt nhất để khắc phục vấn đề này là bạn cần tránh thực phẩm dễ gây ợ nóng, chẳng hạn như thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn vặt chiên rán…
Thực chất, những cơn đói khi mang thai giống như những lời gợi nhắc rằng cơ thể mẹ đang nỗ lực như thế nào để nuôi dưỡng em bé đang phát triển. Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể cảm thấy đói vào ban đêm nên không tránh khỏi lo lắng bà bầu ăn khuya có tốt không?
Nhìn chung, cách tốt nhất là mẹ vẫn nên ăn uống đầy đủ, đảm bảo dinh dưỡng vào ban ngày để tránh quá đói về đêm. Nếu muốn ăn nhẹ một chút thì mẹ cũng nên chọn các món ăn vặt lành mạnh nhé!
Theo nguồn hello bác sĩ

Mẹ bầu nên làm gì khi có chẩn đoán thiểu ối khi mang thai?
Bệnh Sản Phụ Khoa
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Phụ sản
Quản Trị
Lượng nước ối là một trong những vấn đề rất được quan tâm trong thai kỳ. Có lẽ khá nhiều mẹ bầu cảm thấy hoang mang khi bác sĩ thông báo thai có nước ối ít hoặc thiểu ối. Vậy thiểu ối là gì? Nguyên nhân nào gây ra thiểu ối? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu.
Thiểu ối khi mang thai là gì?
Trong suốt thai kỳ, nước ối có tác dụng như một lớp đệm giúp bảo vệ thai nhi và dây rốn, tạo không gian để thai cử động và phát triển. Thiểu ối là tình trạng khi lượng nước ối bao quanh em bé thấp hơn ngưỡng bình thường. Tình trạng này có thể gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai và tăng nguy cơ dây rốn bị chèn ép gây thiếu máu thai nhi. Bên cạnh đó, bất thường lượng nước ối cũng là một dấu hiệu gián tiếp cho thấy có bất thường của mẹ, thai hoặc bánh nhau.
Thông thường khi khám thai, mẹ bầu sẽ được bác sĩ cảnh báo sớm khi lượng ối ở mức ít chứ chưa đến mức thiểu ối.
Chẩn đoán được thực hiện thông qua siêu âm thai, bằng cách đo các chỉ số ối.
Nguyên nhân nào gây thiểu ối?
Thiểu ối có thể đơn giản là do vỡ ối hoặc nước ối bị rò rỉ ra ngoài. Trước khi nghĩ đến nguyên nhân khác, bác sĩ sẽ luôn khám để loại trừ nguyên nhân này.
Mặc khác, thiểu ối có thể liên quan đến các tình trạng bất thường sau:
Thai dị tật bẩm sinh, đặc biệt là các vấn đề về thận hoặc đường tiết niệu của em bé.
Thai chậm tăng trưởng, thai quá ngày dự sinh.
Nhiễm trùng bào thai, thai chết lưu.
Nhau bong non, thuyên tắc hoặc thiếu máu cục bộ bánh nhau.
Các bệnh lý của mẹ như: tiền sản giật, tăng huyết áp mạn, bệnh mạch máu collagen, bệnh thận, bệnh máu khó đông hoặc do mẹ sử dụng một số thuốc trong thai kỳ.
Cũng có những trường hợp thiểu ối không rõ nguyên nhân gây ra.
Thiểu ối có ảnh hưởng như thế nào đến thai kỳ?
Thiểu ối có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào nhưng thường gặp nhất vào 3 tháng cuối thai kỳ.
Phần lớn mẹ bầu có chẩn đoán thiểu ối trong 3 tháng cuối có thể sinh con khỏe mạnh. Tuy nhiên có nguy cơ thai chậm thăng trưởng, dây rốn bị chèn ép và tăng nguy cơ phải mổ lấy thai.
Nếu thiểu ối được phát hiện trước 28 tuần, các nguy cơ cho thai sẽ lớn hơn, có thể bao gồm sảy thai, sinh non, dị tật bẩm sinh và thai chết lưu.
Mẹ bầu nên làm gì khi có chẩn đoán thiểu ối khi mang thai?
Không có biện pháp nào được chứng minh là có thể làm tăng lượng nước ối lâu dài. Nhưng nếu bị thiểu ối, bạn nên áp dụng một số cách có thể giúp tăng lượng ối tạm thời:
Nghỉ ngơi, hạn chế các vận động mạnh.
Uống nhiều nước: Trong trường hợp thiểu ối nhưng không có chỉ định chấm dứt thai kỳ do các nguyên nhân khác, tăng lượng nước uống vào 1-2 lít mỗi ngày có thể có ích trong một số trường hợp, đặc biệt ở những mẹ bầu bị thiếu nước, giảm thể tích tuần hoàn. Uống nhiều nước có thể cải thiện tuần hoàn tử cung-nhau.
Theo dõi cử động thai mỗi ngày
Khám thai đều đặn: đo tim thai, theo dõi lượng nước ối, cũng như các chỉ số sinh học của thai trên siêu âm sẽ giúp bạn kiểm tra liệu em bé vẫn đang phát triển tốt trong tử cung hay không. Nếu có dấu hiệu cho thấy em bé đang gặp nguy hiểm, quyết định chấm dứt thai kỳ sẽ được đưa ra.
Truyền dịch vào buồng ối: thực hiện khi có chỉ định y khoa. Giúp tăng lượng nước ối tạm thời, hỗ trợ sự phát triển của thai trong thời gian ngắn. Trong một số trường hợp, phương pháp này hỗ trợ chọc ối chẩn đoán các bất thường bẩm sinh của thai.
Sinh sớm khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Có thể ngăn ngừa thiểu ối không?
Hiện vẫn không có cách nào để ngăn ngừa thiểu ối. Mặc dù vậy, chúng ta có thể quản lý được một số tình trạng bệnh lý có khả năng gây thiểu ối như tăng huyết áp mạn, tiền sản giật, đái tháo đường.
Thiểu ối có thể là biểu hiện của một tình trạng nghiêm trọng, do đó khám thai là một việc rất quan trọng. Mẹ bầu phát hiện thiểu ối sẽ được lên kế hoạch theo dõi và xác định thời điểm chấm dứt thai kỳ thích hợp. Điều đáng mừng là đa số trường hợp thiểu ối xảy ra ở 3 tháng cuối và phần lớn những phụ nữ này có một kết cục thai kỳ tốt.

Viêm phế quản ở trẻ nhỏ: Mẹ đã biết cách phòng ngừa?
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
Quản Trị
Viêm phế quản ở trẻ nhỏ là một bệnh vô cùng phổ biến, nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng viêm phổi hoặc viêm tai giữa. Mẹ đừng bỏ qua những kiến thức cơ bản và cần thiết về căn bệnh này để có thể bảo vệ con yêu nhé!
Nguyên nhân gây viêm phế quản ở trẻ nhỏ
Viêm phế quản là bệnh về đường hô hấp quen thuộc, thường do virus gây ra, phổ biến nhất chính là virus influenza. Ngoài ra, một số virus khác cũng khiến trẻ bị viêm phế quản như:
Virus hợp bào hô hấp RSV (Respiratory syncytial);
Virus parainfluenza gây viêm cả đường hô hấp trên và dưới;
Virus adeno gây co thắt phế quản và cả phổi, thậm chí có thể gây hoại tử phổi);
Virus sởi và virus cúm…
Theo thống kê, bệnh thường xảy ra ở trẻ từ 6 tháng đến 3 tuổi, đặc biệt là giai đoạn trẻ 1 tuổi. Trẻ nhiễm bệnh thường do virus có trong không khí, đồ đạc và cả những bề mặt khác (bàn, ghế, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang…).
Bên cạnh đó, tình trạng nhiễm khuẩn, dị ứng hay việc hít phải những tác nhân gây hại như khói thuốc lá, khói bụi… cũng có thể là nguyên nhân khiến trẻ bị viêm phế quản.
Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh
Tuy không phải nguyên nhân trực tiếp nhưng những yếu tố sau thường khiến cho nguy cơ mắc bệnh tăng cao:
Trẻ từ 18 – 24 tháng tuổi;
Trẻ có cha mẹ bị hen suyễn hoặc hệ miễn dịch bị suy yếu…
Thời điểm giao mùa, đặc biệt là thời điểm thời tiết chuyển lạnh.
Triệu chứng viêm phế quản ở trẻ nhỏ
Cha mẹ có thể dễ dàng nhận biết trẻ bị viêm phế quản qua những triệu chứng sau:
Ho, giọng khàn
Khó thở hoặc trong thanh quản có tiếng thở rít
Nghẹt mũi, chảy nước mũi
Sốt, sưng hạch bạch huyết, phát ban
Mắt đỏ
Những triệu chứng này không dừng lại ở đây, chúng sẽ dần trở nên nặng hơn, chủ yếu vào ban đêm và kéo dài khoảng 1 – 2 ngày. Tuy nhiên, cha mẹ nên cho trẻ tới bệnh viện hoặc đi gặp bác sĩ sớm nếu phát hiện con có những dấu hiệu sau:
Các cơn ho đến dồn dập, thời lượng mỗi cơn ho dài hơn
Con sốt cao, hơn 39 độ C
Con thở thanh, thở gấp, khó thở
Ho ra máu
Con bị chảy dãi hoặc khó nuốt
Con tỏ ra bồn chồn, lo lắng, mệt mỏi
Mũi, miệng hoặc móng tay của con chuyển màu xám hoặc xanh
Con có dấu hiệu bị mất nước như khóc không ra nước mắt, không đi tiểu trong thời gian dài, môi khô, lưỡi khô…
Một số mẹo mẹ giúp con cảm thấy dễ chịu
Một số mẹo sau đây sẽ giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn, nhanh khỏi bệnh hơn nếu mẹ chưa kịp đưa trẻ đi gặp bác sĩ:
Uống nhiều nước: Việc cho trẻ uống nhiều đủ nước và cung cấp đủ lượng chất lỏng không chỉ ngăn ngừa mất nước, mà còn giúp thông đường hô hấp đang bị tắc nghẽn. Từ đó trẻ sẽ dễ ho, dễ tống xuất đờm ra khỏi cổ họng một cách dễ dàng.
Bổ sung độ ẩm bằng máy tạo độ ẩm: Không khí ẩm sẽ giúp phần đờm trong mũi, trong họng trẻ được làm loãng, khiến con dễ thở hơn. Lưu ý sử dụng nước sạch để tránh làm nhiễm khuẩn không khí.
Vệ sinh họng và mũi bằng nước muối sinh lý: Chỉ với một vài giọt, mẹ có thể dễ dàng vệ sinh họng và mũi cho trẻ. Nước muối sinh lý mẹ có thể tự pha theo hướng dẫn trên mạng hoặc mua sẵn ở các hiệu thuốc.
Khuyến khích con hạn chế vận động, dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi. Khi con nằm nghỉ hoặc nằm chơi, mẹ nên kê đầu con cao lên một chút để con dễ thở hơn.
Thường xuyên dọn dẹp để giữ gìn vệ sinh phòng ngủ, đảm bảo đường hô hấp của trẻ không bị kích ứng bởi khói bụi, khói thuốc lá…
Chỉ dùng thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm… khi bác sĩ cho phép.
Để giúp con giảm ho, mẹ nên tham khảo một số phương pháp lành tính như: Trà mật ong, trà bạc hà…
Mách mẹ các cách phòng ngừa bệnh viêm phế quản hiệu quả
Viêm phế quản là một bệnh không lây nhiễm nhưng tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp có thể dẫn đến viêm phế quản. Mẹ có thể phòng bệnh cho trẻ bằng các cách sau:
Mẹ nên thường xuyên rửa tay mỗi khi chăm sóc trẻ, chuẩn bị đồ ăn cho trẻ để hạn chế nhiễm trùng;
Mẹ cũng nên nhắc nhở trẻ tập và duy trì thói quen rửa tay thường xuyên, nhất là sau khi đi vệ sinh, sau khi dùng tay che miệng khi ho hoặc hắt xì, sau khi chạm vào các bề mặt, đồ chơi…
Mẹ nên chú ý bổ sung cho trẻ đầy đủ chất dinh dưỡng, cho trẻ ngủ đủ giấc để trẻ có đủ sức đề kháng chống chọi lại các tác nhân gây bệnh.
Tiêm vắc xin cúm hàng năm kể từ khi trẻ được 6 tháng tuổi để bảo vệ bé khỏi các loại virus gây bệnh.
Trang bị đầy đủ những kiến thức cơ bản về căn bệnh này là cách đơn giản nhất để giúp các mẹ nhận biết, điều trị và phòng tránh bệnh cho trẻ. Hy vọng với những thông tin trên, các mẹ đã có một cái nhìn rõ hơn về bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ, từ đó có cách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con yêu một cách hiệu quả.
Tin tức liên quan
Những lưu ý để bảo vệ sức khỏe bà bầu và thai nhi trong mùa nắng nóng?
Bệnh thủy đậu ở trẻ em và những điều cha mẹ cần lưu ý?
Trẻ quấy khóc bỏ bú giúp mẹ tìm nguyên nhân và biện pháp

Những lưu ý để bảo vệ sức khỏe bà bầu và thai nhi trong mùa nắng nóng?
Bệnh Sản Phụ Khoa
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Phụ sản
Quản Trị
Nắng nóng có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Khi thời tiết quá nóng, nhiệt độ tăng cao đột ngột khiến sản phụ thường xuyên có cảm giác mệt mỏi, tử cung co bóp nhiều hơn và có khả năng gây ra những mối nguy hại. Đơn cử như thai phụ phơi nắng, hoặc làm việc trực tiếp dưới cái nằng gay gắt thì thân nhiệt của thai phụ sẽ mất nước, sốc nhiệt dẫn đến đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. Thai phụ sẽ bị ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn đồng thời thai nhi bị ảnh hưởng nghiêm trọng dẫn đến mất tim thai. Sốc nhiệt dẫn đến sức đề kháng giảm, cơ thể sẽ nhiễm một số loại vi rút: cúm, thủy đậu, rubella gây ra dị tật cho thai nhi.
Trong thời tiết nắng nóng, thai phụ cần lưu ý những vấn đề sau:
Tránh mất nước:
nắng nóng gây mất nước. Khi mất nước thai phụ sẽ mệt mỏi, không muốn ăn. Đặc biệt trong thời gian mang thai thân nhiệt của thai phụ sẽ cao hơn mức bình thường vì vậy lượng nước cung cấp cho cơ thể cũng cần nhiều hơn. Nếu mẹ bầu không bổ sung đủ số lượng nước cần thiết và mồ hôi bị tiết ra nhiều sẽ dẫn đến cơ thể bị mất nước nghiêm trọng. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ khiến thai phụ vô cùng mệt mỏi, kiệt sức, tụt huyết áp, hoa mắt, chóng mặt…
Vì vậy thai phụ lưu ý bổ sung nước. Khi uống nước phải uống từng ngụm nhỏ liên tục thì mới hấp thu được nước, nếu các bà bầu uống thẳng 1 cốc nước 100 – 200ml cơ thể không hấp thu được, khi đó cơ thể sẽ đào thải rất nhiều qua đường tiểu tiện, khi tiểu tiện nhiều khiến cho cơ thể mất đi nhiều khoáng chất càng làm cho cơ thể mệt hơn.
Đề phòng cảm nắng:
cảm nắng cũng sẽ mang đến những hậu quả nghiêm trọng. Thai phụ sẽ có cảm giác đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, nặng sẽ đột quỵ, ngất xỉu… gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Vì vậy thai phụ không nên đi, đứng dưới trời nắng quá lâu nhất là vào những buổi trưa nắng, nhiệt độ tăng cao. Tránh ra đường vào thời điểm từ 10h đến 16h lúc này tia UV đạt đỉnh gây nguy hại cho sức khỏe thai phụ. Khi ra đường các bà bầu nên mặc quần áo dài, dễ thấm hút mồ hôi, đội mũ rộng vành. Khi đi đường xa thai phụ lưu ý mang thêm nhiều nước uống. Khi có dấu hiệu bất thường thai phụ cần tìm nơi thoáng mát để nghỉ ngơi. Lưu ý không vào phòng máy lạnh ngay sau khi vừa từ ngoài trời nắng nóng về để tránh sự thay đổi nhiệt độ đột ngột dễ bị cảm nắng hoặc nặng hơn là đột quỵ.
Hạn chế ăn những loại thực phẩm chiên xào nhiều dầu mỡ: bởi những loại thực phẩm này có chứa một lượng phèn chua nhất định có tác dụng không tốt đến thai nhi đồng thời làm tăng nhiệt độ bên trong cơ thể gây nên những bệnh lý không tốt cho thai phụ. Thai phụ nên ăn những món ăn thanh mát có khả năng giải nhiệt, ăn nhiều hoa quả, uống nhiều nước và uống oresol bù điện giải khi cần.
Khi thai phụ nhận thấy những dấu hiệu bất thường như: cơ thể mệt mỏi quá sức, xuất hiện cơn gò tử cung hoặc đau bụng, buồn nôn, ra máu… thai phụ cần nhanh chóng đến bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám kịp thời.
MẸ BẦU

Bệnh thủy đậu ở trẻ em và những điều cha mẹ cần lưu ý?
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
,
Tư vấn sức khỏe
Quản Trị
Bệnh thủy đậu ở trẻ em và những điều cha mẹ cần lưu ý?
Bệnh thủy đậu ở trẻ em là bệnh có tính truyền nhiễm và có thể bùng phát thành dịch bệnh. Thủy đậu có tính chất lành tính và thường được theo dõi tại nhà, tuy nhiên nếu không được chăm sóc đúng cách, bệnh cũng có thể gây biến chứng nguy hiểm và ảnh hưởng đến tính mạng, nhất là trẻ em. Vậy khi chăm sóc trẻ bị thủy đậu, cha mẹ cần lưu ý những gì?
Giúp bố mẹ tìm hiểu chung về bệnh thủy đậu
Thế nào là bệnh thủy đậu ở trẻ?
Thủy đậu là nhóm bệnh truyền nhiễm ở da và được gây ra bởi virus có tên khoa học là Varicella Zoster. Bệnh thường xuất hiện vào mùa xuân ở các đối tượng chủ yếu là trẻ nhỏ dưới 10 tuổi. Tuy nhiên, cũng có trường hợp bệnh có thể xuất hiện ở người lớn, đặc biệt là phụ nữ có thai, sức đề kháng và miễn dịch kém.
Bệnh thủy đậu ở trẻ em có tốc độ lây truyền nhanh chóng, truyền trực tiếp từ người này sang người kia. Con đường lây lan của thủy đậu thường thông qua các con đường như: không khí hay nước bọt của người bệnh khi họ hắt hơi, ho… Bệnh nếu không được ngăn chặn kịp thời có thể lây lan thành ổ dịch.
Bên cạnh đó, thủy đậu có thể lây từ vết thương bị bỏng khi chúng to và vỡ ra, hoặc vùng da tổn thương, lở loét từ bệnh nhân thủy đậu.
Các nguyên nhân của bệnh thuỷ đậu cha mẹ cần lưu ý
Bệnh thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm, do virus Varicella Zoster gây ra và thường bùng phát thành dịch vào mùa xuân.
Virus gây bệnh thủy đậu lây chủ yếu qua đường hô hấp (hoặc không khí), người lành dễ bị nhiễm bệnh nếu hít phải những giọt nước bọt bắn ra khi bệnh nhân thủy đậu ho, hắt hơi hoặc nhảy mũi. Ngoài ra, khi tiếp xúc với bệnh nhân thủy đậu, bệnh có thể lây từ bóng nước khi bị vỡ ra, lây từ vùng da bị tổn thương hoặc lở loét từ người mắc bệnh. Đặc biệt, phụ nữ mang thai không may bị nhiễm bệnh sẽ rất dễ lây cho thai nhi thông qua nhau thai.
Bệnh thuỷ đậu của Bé có những triệu chứng gì ?
Giai đoạn đầu, khi khởi phát, trẻ có thể có biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, một số trường hợp có thể không có triệu chứng báo động…
Giai đoạn tiếp theo trẻ xuất hiện những nốt hồng ban có đường kính vài milimet, Đây là những nốt tròn nhỏ xuất hiện nhanh trong vòng 12 – 24 giờ, các nốt này sẽ tiến triển thành những mụn nước, bóng nước. Phỏng nước xuất hiện đầu tiên ở mặt, ngực và lưng sau đó lan dần khắp cơ thể.. Mụn bóng nước ban đầu chứa chất dịch màu trong sau một ngày sẽ chuyển sang đục như mụn mủ. Sau 2-3 ngày mụn có thể đóng vẩy. Các mụn nước này mọc làm nhiều đợt khác nhau nên trên cùng một vùng da có thể thấy nhiều dạng khác nhau: đỏ rát, mụn nước trong, mụn nước đục, mụn đóng vẩy…
Giai đoạn cuối cùng là giai đoạn phục hồi của trẻ. Nếu không bị biến chứng thì bệnh có thể khỏi trong 1-2 tuần. Các nốt mụn đóng vẩy và bay đi rất nhanh, nếu không biến chứng sẽ không để lại sẹo. Sức khỏe dần phục hồi lại: giảm sốt, ăn uống trở lại như thường, hết đau họng, hạch sau tai,…
Cha mẹ cần Chăm sóc cho trẻ bị thủy đậu như thế nào?
Vì là bệnh lây qua đường hô hấp và tiếp xúc trực tiếp với dịch nốt phỏng nên khi trẻ bị thủy đậu, việc đầu tiên là các bậc cha mẹ nên cách ly trẻ tại nhà cho tới khi khỏi hẳn. Bổ sung thêm vitamin C, nhỏ mũi 2 lần/ngày cho trẻ. Mặc quần áo vải mềm, thấm hút mồ hôi và đặc biệt chú ý tới việc đảm bảo vệ sinh da cho trẻ để tránh xảy ra biến chứng. Giữ bàn tay cho trẻ thật sạch. Khi cần tiếp xúc người bệnh thủy đậu thì phải đeo khẩu trang. Sau khi tiếp xúc phải rửa tay ngay bằng xà phòng. Đặc biệt những phụ nữ đang mang thai cần tuyệt đối tránh tiếp xúc với người bệnh.
Nằm trong phòng riêng, thoáng khí, có ánh sáng mặt trời, thời gian cách ly là khoảng 7 đến 10 ngày từ lúc bắt đầu phát hiện bệnh (phát ban) cho đến khi các nốt phỏng nước khô vảy hoàn toàn.
Sử dụng các vật dụng sinh hoạt cá nhân riêng: khăn mặt, cốc, chén, bát, đũa.
Vệ sinh mũi họng hàng ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý 0,9%.
Thay quần áo và tắm rửa hàng ngày bằng nước ấm sạch.
Nên mặc quần áo rộng, nhẹ, mỏng.
Nên cắt móng tay cho trẻ, giữ móng tay trẻ sạch hoặc có thể dùng bao tay vải để bọc tay trẻ nhằm tránh biến chứng nhiễm trùng da thứ phát do trẻ gãi gây trầy xước các nốt phỏng nước.
Chế độ dinh dưỡng cho trẻ thủy đậu?
Không nên kiêng cữ thái quá, dùng thức ăn có nhiều đạm. dễ tiêu đế tăng cường mức độ dinh dưỡng, đặc biệt là Vitamin A nên cho uống thêm để tránh gây khô mắt.
Trong suốt thời kỳ bị bệnh, cần cho trẻ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, ăn những đồ dễ tiêu, không nhất thiết phải kiêng khem trừ khi trẻ bị dị ứng với loại thực phẩm nào đó. Đặc biệt, nên cho trẻ ăn đồ loãng, uống nhiều nước để bù nước do trẻ bị mất nước khi mụn vỡ, trợt.
Làm sao để phòng ngừa bệnh thủy đậu?
Mặc dù bệnh có thể lây lan nhanh chóng trong cộng đồng, nhưng hiện tại đã có biện pháp chủ động để phòng ngừa bệnh thủy đậu, đó là chủng ngừa bằng vắc-xin.
Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi tới 12 tuổi, tiêm 1 liều và liều thứ 2 nên tiêm thêm cách liều thứ nhất 6 tuần trở đi hoặc trong khoảng 4 – 6 tuổi để gia tăng hiệu quả phòng bệnh và giảm việc mắc bệnh thuỷ đậu trở lại mặc dù trước đó đã tiêm phòng.
Đối với trẻ trên 13 tuổi, tiêm 2 liều cách nhau tốt nhất là sau 6 tuần. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, nên tiêm vaccin thủy đậu trước khi mang thai 3 tháng.
Với những thông tin chúng tôi vừa chia sẻ, chắc hẳn cha mẹ đã bỏ túi cho mình được những thông tin bổ ích về
bệnh thủy đậu ở trẻ
để từ đó có thể phát hiện và xử lý kịp thời đúng cách. Do đó, bố mẹ hãy chăm sóc cho trẻ cũng như bản thân thật kỹ lưỡng để nhằm phòng tránh nguy cơ lây nhiễm.
Tin tức liên quan
Trẻ quấy khóc bỏ bú giúp mẹ tìm nguyên nhân và biện pháp
Dấu hiệu nhận biết tình trạng sâu răng ở trẻ em
Tìm hiểu Nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B (GBS) ở phụ nữ mang thai
bệnh thuỷ đậu

Trẻ quấy khóc bỏ bú giúp mẹ tìm nguyên nhân và biện pháp
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
Quản Trị
Trẻ quấy khóc bỏ bú là hiện tượng xảy ra đối với hầu hết trẻ em trong những năm tháng đầu đời. Mặc dù đây là hiện tượng sinh lý bình thường nhưng các bậc phụ huynh cần có kiến thức để phân biệt được khi nào trẻ quấy khóc, bỏ bú là bất thường và những tác nhân nào gây ra hiện tượng trên. từ đó, cha mẹ biết cách khắc phục hiệu quả để bảo vệ sức khỏe cho con yêu
Đâu là hiện tượng trẻ quấy khóc bỏ bú bất thường?
Trẻ quấy khóc, bỏ bú do sinh lý bình thường thường diễn ra trong 1-2 ngày và không có biểu hiện gì đặc biệt kèm theo. Ngược lại, khi bé quấy khóc được cho là bất thường sẽ có những dấu hiệu điển hình như sau:
– Trẻ thường giật mình, hoảng sợ và hay khóc thét,… khi ngủ.
– Trẻ quấy khóc dai dẳng hơn,  trung bình mỗi ngày kéo dài hơn ba giờ và thường khóc vào buổi tối.
– Trẻ không chịu bú, bú ít, bú vào hay nôn trớ, khó chịu, bứt rứt trong người.
– Hiện tượng này xảy ra liên tục trong vòng 3-4 tuần mà không rõ nguyên nhân bố mẹ hãy đưa con đến chuyên khoa Nhi để được thăm khám và điều trị kịp thời vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo trẻ đang gặp vấn đề nào đó về sức khỏe.
Điểm mặt các nguyên nhân chủ yếu khiến bé bỏ bú
Cơ thể trẻ đang thay đổi sinh lý
Cơ thể trẻ em phát triển liên tục và rất nhạy cảm Do đó, khi có những thay đổi về thể chất có thể khiến bé khó chịu. Hoạt động não bộ của bé tăng lên sẽ cản trở thói quen bú hàng ngày của bé.
Điển hình khi trẻ đang trong giai đoạn mọc răng trẻ quấy khóc nhiều hơn, bỏ bú thường xuyên hơn. Bởi vì trong thời gian này, nướu răng của trẻ bị đau và hành động bú mẹ khiến bé cảm thấy vô cùng khó chịu.
Vấn đề về bệnh lý khiến trẻ quấy khóc bỏ bú đột ngột
Nếu hiện tượng trẻ bú ít và hay khóc khi bú xảy ra đột ngột thì mẹ nên kiểm tra xem con có đang gặp vấn đề bệnh lý gì không. Các bệnh lý hay gặp ở trẻ giai đoạn này điển hình là nhiệt miệng, đau họng, ngạt mũi, có đờm, viêm tai giữa, thân nhiệt cao…
Ngoài ra còn có bệnh trào ngược dạ dày thực quản cũng xảy ra khá phổ biến mà mẹ cần lưu tâm.
Khi có bệnh trong người, trẻ thường cảm thấy mệt mỏi, khó chịu và trẻ quấy khóc, gắt gỏng khi bú là điều không thể tránh khỏi. Trong trường hợp này, mẹ cần tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ, vì nếu để tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của trẻ.
Trẻ quấy khóc bỏ bú vì mẹ cho uống sữa công thức
Sữa công thức cũng được xem là một trong những nguyên nhân khiến bé bú ít hơn, và hay khóc khi bú. Bởi vì sữa công thức thường chảy nhiều hơn sữa mẹ, khi bé bắt đầu quen với sữa công thức đồng nghĩa với việc dần ít bú sữa mẹ hơn.
Trẻ không có tâm lý thoải mái khi bú
Khi trẻ lớn hơn, trẻ có thể cảm thấy không thoải mái với các tư thế bú mẹ cũ. Chính vì thế, các bà mẹ hãy thử thay đổi tư thế bú sao cho con cảm thấy dễ chịu và phù hợp với sự phát triển của trẻ.
Một số lời khuyên dành cho mẹ khi trẻ quấy khóc
Dưới đây là một số lời khuyên giúp mẹ han chế tình trạng trẻ quấy khóc, bỏ bú thường xuyên:
– Thay đổi không khí cho trẻ: mẹ có thể đưa trẻ đi lại quanh nhà, khu vực sống để thay đổi không khí cho bé.
– Cho bé bú trong phòng có ánh sáng nhẹ để kích thích sự quan sát của bé. Từ đó, bé bị phân tâm mà bú ngoan hơn.
– Đổi ngực khi cho con bú: đây là một trong mẹo khá hiệu quả giúp bé đỡ quấy khóc khi bú mẹ hơn.
– Mẹ nên hạn chế dùng sữa công thức khi bé chưa được 6 tháng tuổi. Nếu bé không bú, các mẹ hãy thử vắt sữa ra bình cho bé.
– Thay đổi tư thế bú cho bé: đôi khi trẻ khóc, không chịu bú có thể là do cảm thấy khó chịu với một tư thế bú. Mẹ hãy khắc phục bằng cách thay đổi những tư thế cho bú khác nhau để bé cảm thấy thoải mái hơn.
– Mẹ nên xoa bóp ngực để điều chỉnh lượng sữa chảy ra cho phù hợp. Vì nếu sữa mẹ chảy ra quá nhiều sẽ khiến bé không kịp nuốt. Ngược lại, nếu sữa chảy quá ít, bé không mút được, dẫn tới quấy khóc khi bú. Vì vậy, mẹ nên xoa bóp vú trước khi cho con bú đồng thời dùng tay bóp nhẹ để giữ dòng sữa được ổn định.
– Khi bé đã no, các mẹ tuyệt đối không nên ép con bú tiếp. Cách tốt nhất là mẹ cho trẻ ăn ngủ đúng giờ, sinh hoạt một cách khoa học. Nếu bé đã bú quen theo thời gian biểu cố định thì mẹ sẽ biết thời gian nào con đã đói để cho bú.
– Vỗ lưng cho bé ợ hơi: đây là một trong những cách cho trẻ sơ sinh cảm thấy thoải mái hơn, dễ chịu hơn rất nhiều.
– Mẹ tiếp xúc da kề da với con nhiều hơn: việc này được các bác sĩ cho rằng đây là cách xoa dịu hữu hiệu nhất cảm giác khó chịu của trẻ khi bú mẹ. Khi bé quấy khóc, mẹ hãy thử dùng tay vuốt má, ôm ấp, dỗ dành bé, có thể hát ru nhẹ nhàng cho bé nín khóc.
– Tắm cho trẻ hàng ngày bằng nước ấm và massage nhẹ nhàng để bé thấy thoải mái và dễ chịu, giảm quấy khóc. Việc này còn hỗ trợ quá trình lưu thông máu ở trẻ rất hiệu quả.
Khi trẻ quấy khóc, bỏ bú mẹ không nên quá lo lắng mà tự tìm các biện pháp khắc phục được truyền miệng chưa được kiểm chứng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con. việc ba mẹ cần làm khi gặp tình trạng này là kiên nhẫn quan sát con trong một vài ngày nếu không có tiến triển tốt hơn thì tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa Nhi để có những giải pháp an toàn nhất cho con yêu của mình.

Dấu hiệu nhận biết tình trạng sâu răng ở trẻ em
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
,
Khoa răng hàm mặt
,
Răng Hàm Mặt
Quản Trị
Sâu răng là hiện tượng phổ biến mà hầu hết ai trong chúng ta đều từng gặp phải, trong đó, trẻ em là nhóm đối tượng có tỷ lệ sâu răng áp đảo. Vậy đâu là dấu hiệu nhận biết bệnh lý sâu răng ở trẻ em, cùng tìm hiểu bạn nhé!
Sâu răng là gì, nguyên nhân nào dẫn đến sâu răng ở trẻ em
Sâu răng là tình trạng tổn thương do vi khuẩn trong khoang miệng sản sinh ra axit, tấn công mạnh mẽ đến men răng dẫn đến hình thành các lỗ sâu trên răng, gây đau đớn, nhiễm trùng, thậm chí là nguy cơ mất răng. Nói một cách cụ thể hơn, trong quá trình ăn uống, một số mảnh vụn thức ăn có thể bị mắc kẹt và nằm lại ở trong các kẽ răng. Vi khuẩn cư trú ở khoang miệng sẽ lên men carbohydrate có trong mảnh vụn thức ăn và tạo ra axit. Axit sẽ tấn công, làm cho răng bị tổn thương và từ đó hình thành lỗ sâu.
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác gây sâu răng có thể bao gồm:
– Thói quen sử dụng nhiều đồ ăn ngọt
Nguyên nhân sâu răng phần lớn ở trẻ em đó là do thói quen ăn uống, hàm lượng đường cao ở trong thực phẩm có thể gây ảnh hưởng đến răng của trẻ. Ngoài ra, trẻ em thì thường thích ăn thức ăn chứa nhiều đồ ngọt như socola, kem, bánh kẹo… nên cũng rất dễ bị sâu răng.
Thậm chí, ngay cả những thực phẩm như nước trái cây, nước ngọt hay sữa… cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến sâu răng. Ở trường hợp trẻ thường xuyên tiêu thụ những loại đồ uống này sẽ làm gia tăng nguy cơ tổn thương men răng đồng thời dẫn đến nhiễm trùng.
– Do một số vấn đề sức khỏe
Một số bé nếu như tình trạng sức khỏe có bất ổn thì cũng có thể làm tăng nguy cơ sâu răng. Đặc biệt, nếu như con bạn bị dị ứng mạn tính, việc thở bằng mũi khá khó khăn, lúc này bé phải thở bằng miệng và sẽ dẫn đến khô miệng. Đây cũng là một trong những nguy cơ làm gia tăng tình trạng sâu răng.
– Trẻ bú bình vào ban đêm
Ở trẻ có thói quen bú bình vào ban đêm cũng rất dễ bị sâu răng, nguyên nhân là do trong sữa có chứa đường và có thể bám trên răng nhiều giờ liên tục, tạo điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển và gây sâu răng.
– Thiết hụt Fluoride
Fluoride là một khoáng chất tự nhiên có trong nhiều loại thực phẩm và nước, với tác dụng bảo vệ răng, giúp phục hồi tối đa tổn thương ở trong giai đoạn đầu. Khoáng chất này sẽ được bổ sung vào nước máy, kem đánh răng hay nước súc miệng. Những trẻ sử dụng nước không có chất fluoride hay không chứa fluoride sẽ có nguy cơ bị sâu răng cao hơn so với trẻ khác.
Thông thường, ở giai đoạn đầu, tình trạng sâu răng ở trẻ thường không có biểu hiện cụ thể. Thay vào đó, bạn chỉ có thể phát hiện trẻ bị sâu răng khi quan sát kỹ lưỡng tình trạng răng của trẻ, cụ thể, răng trẻ sẽ xuất hiện những lỗ nhỏ, răng cũng bị đổi thành màu đen, nướu bị sưng, nhức. Ngoài ra, ở trẻ cũng có thể xuất hiện một số dấu hiệu khác như:
– Đau răng khi nhai hoặc khi cắn thức ăn
– Răng nhạy cảm, đặc biệt khi tiếp xúc với thức ăn quá nóng hoặc thức ăn quá lạnh
– Cơn đau răng thường đến bất chợt mà không có lí do
– Hơi thở có mùi hôi khó chịu
Sâu răng ở trẻ có thể hoàn toàn được xử lý nếu như áp dụng đúng biện pháp. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng sâu răng của trẻ
Nếu nhận thấy trẻ có một trong những dấu hiệu trên, tốt hơn hết, bố mẹ nên đưa trẻ đến thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra răng miệng cũng như có cách điều trị kịp thời, tránh để sâu răng tiến triển nặng gây những biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.

Tìm hiểu Nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B (GBS) ở phụ nữ mang thai
Bệnh Sản Phụ Khoa
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Phụ sản
Quản Trị
Liên cầu khuẩn nhóm B là gì?
Liên cầu khuẩn nhóm B (GBS) là một trong nhiều loại vi khuẩn thường trú ở cơ thể người, thường được tìm thấy ở âm đạo hoặc trực tràng của người phụ nữ (20-40%). GBS không phải là bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Hầu hết phụ nữ mang thai bị nhiễm GBS không biểu hiện triệu chứng lâm sàng. GBS không gây nguy hiểm cho bạn, tuy nhiên nó làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu, vỡ màng ối, viêm nội mạc tử cung, nhiễm trùng vết mổ, thai chết lưu và sinh non.
Tại sao xét nghiệm GBS trước sinh là cần thiết?
GBS được xem là tác nhân hàng đầu gây nhiễm trùng sơ sinh như
viêm phổi, nhiễm trùng huyết, viêm màng não
.
Mẹ nhiễm GBS có thể lây truyền cho trẻ sơ sinh trong quá trình chuyển dạ. Do đó, biết được tình trạng sản phụ có nhiễm GBS trước sinh hay không giúp bác sĩ đưa ra các quyết định điều trị nhằm làm giảm tỉ lệ lây nhiễm, đồng thời tăng cường theo dõi trẻ sau sinh để phát hiện sớm nhiễm trùng sơ sinh và điều trị kịp thời. Trẻ sơ sinh nhiễm GBS được phân thành hai nhóm: khởi phát sớm 7 ngày đầu sau sinh và khởi phát muộn từ 7 ngày đến 90 ngày tuổi. Mặc dù nhiễm trùng GBS có thể khiến em bé của bạn không khỏe, nhưng nếu được điều trị kịp thời, hầu hết các em bé sẽ hồi phục hoàn toàn. Mặc dù vậy, trong số những trẻ sơ sinh bị nhiễm GBS khởi phát sớm, vẫn có một tỉ lệ nhỏ (5,2-7,4%) sẽ tử vong hoặc mắc phải các di chứng lâu dài.
Xét nghiệm GBS được thực hiện như thế nào?
Thai phụ sẽ được đề nghị xét nghiệm GBS ở thời điểm thai 35 tuần đến 37 tuần 6 ngày (đối với đơn thai), 32-34 tuần (đối với đa thai) hoặc khi thai kỳ có dấu hiệu sinh non hoặc vỡ ối non và sau khi có được sự đồng thuận của thai phụ.
Mẫu xét nghiệm được lấy ở cùng đồ bên âm đạo và trực tràng bằng 1 que tăm bông nhỏ. Kết quả thường sẽ có sau khi lấy mẫu 1 tuần, trường hợp sinh non hoặc vỡ ối non sẽ có kết quả sớm hơn.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm GBS ở trẻ sơ sinh:
Xét nghiệm GBS trước sinh dương tính
Trẻ sinh non hoặc vỡ ối non trước 37 tuần
Tiền căn có con bị nhiễm GBS ở lần sinh trước
Mẹ bầu có dấu hiệu nhiễm trùng hoặc sốt trong quá trình chuyển dạ
Vỡ ối lâu trên 24h trước sinh.
Các biện pháp giúp giảm nguy cơ lây nhiễm GBS cho trẻ sơ sinh:
Điều trị kháng sinh cho những sản phụ bị nhiễm trùng tiểu do GBS.
Yêu cầu kháng sinh dự phòng trong quá trình chuyển dạ cho những trường hợp sau:
Có xét nghiệm GBS trước sinh dương tính
Khi không có thông tin về tình trạng nhiễm BGS của sản phụ nhưng có vỡ ối hoặc chuyển dạ xảy ra trước 37 tuần thai kỳ hoặc tiền căn có con bị nhiễm trùng sơ sinh do GBS ở lần sinh trước.
Penicillin là kháng sinh thường được sử dụng nhất để phòng ngừa nhiễm GBS khởi phát sớm ở trẻ sơ sinh. Điều trị nên được bắt đầu càng sớm càng tốt khi bạn bắt đầu có chuyển dạ hoặc vỡ ối. Khi thai phụ nhiễm GBS được điều trị kháng sinh trong quá trình chuyển dạ, tỉ lệ lây truyền cho con giảm còn rất thấp (khoảng 1%).
Bạn có thể cảm thấy buồn nôn hoặc tiêu chảy khi sử dụng penicillin. Đây là các tác dụng phụ tạm thời và sẽ giảm khi ngưng dùng thuốc. Một số phụ nữ có thể bị dị ứng với kháng sinh penicillin. Ở một số rất ít trường hợp, có thể xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng và đe dọa tính mạng (sốc phản vệ). Hãy cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn biết nếu bạn bị dị ứng với penicillin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.
Bạn nên thảo luận với bác sĩ về các lợi ích và rủi ro của việc dùng thuốc kháng sinh khi chuyển dạ để ngăn ngừa nhiễm trùng GBS khởi phát sớm ở trẻ sơ sinh. Nếu bạn không đồng thuận sử dụng kháng sinh khi chuyển dạ thì con bạn cần được theo dõi chặt chẽ trong ít nhất 12 giờ đầu sau khi sinh vì chúng có nhiều nguy cơ bị nhiễm GBS giai đoạn sớm.
Trẻ sơ sinh được theo dõi như thế nào?
Nếu con bạn sinh đủ tháng (sau 37 tuần) và bạn đã được tiêm kháng sinh khi chuyển dạ, ít nhất 4 giờ trước sinh, thì trẻ không cần theo dõi đặc biệt sau sinh.
Nếu em bé của bạn có yếu tố nguy cơ nhiễm GBS và bạn đã không tiêm kháng sinh ít nhất 4 giờ trước sinh thì trẻ cần được theo dõi chặt chẽ về các dấu hiệu nhiễm trùng trong ít nhất 12 giờ đầu sau sinh. Việc theo dõi bao gồm đánh giá tình trạng chung của trẻ, nhịp tim, nhiệt độ, nhịp thở, khả năng bú hoặc nuốt sữa. Tỉ lệ trẻ sơ sinh bắt đầu phát triển nhiễm trùng GBS sau 12 giờ là rất thấp.
Phần lớn trẻ sơ sinh bị nhiễm GBS có biểu hiện triệu chứng trong vòng 1 tuần đầu sau sinh (được gọi là nhiễm GBS khởi phát sớm), thường trong vòng 12–24 giờ sau sinh. Nhiễm GBS khởi phát muộn, mặc dù ít phổ biến hơn, nhưng có thể ảnh hưởng đến con bạn cho đến khi chúng được 3 tháng tuổi. Dùng kháng sinh khi chuyển dạ không ngăn ngừa được GBS khởi phát muộn. Do đó, bạn cần tiếp tục theo dõi trẻ tại nhà. Hãy thông báo với bác sĩ nếu trẻ có một hoặc nhiều biểu hiện gợi ý tình trạng nhiễm trùng như:
Thở rên, thở co kéo hoặc tiếng thở ồn.
Trẻ ngủ li bì hoặc kém đáp ứng.
Quấy khóc liên tục
Trẻ trông yếu ớt hoặc giảm trương lực cơ bất thường
Không bú tốt hoặc không nuốt được.
Sốt hoặc hạ thân nhiệt.
Thay đổi màu da như da nổi bông
Nhịp tim hoặc nhịp thở nhanh hoặc chậm bất thường
Tụt huyết áp
Đường huyết thấp.
Nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào trong số những dấu hiệu này hoặc cảm thấy lo lắng về tình trạng sức khỏe của trẻ, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ của trẻ đồng thời đề cập đến tình trạng nhiễm GBS trước sinh. Nếu con bạn bị nhiễm GBS, việc chẩn đoán và điều trị sớm là rất quan trọng vì nếu chậm trễ có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc thậm chí gây tử vong.
Tôi có thể nuôi con bằng sữa mẹ không?
Bà mẹ nhiễm GBS được khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ như những bà mẹ khác. Cho con bú sữa mẹ đã được chứng minh không làm tăng nguy cơ nhiễm GBS, nó mang lại nhiều lợi ích hơn cho cả bạn và con bạn.
Nguồn: Bệnh viện Từ Dũ
GBS

Mẹ bầu lưu ý những bộ phận cơ thể dễ bị sưng khi mang thai
Bệnh Sản Phụ Khoa
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Phụ sản
Quản Trị
Mang thai là khoảng thời gian cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi. Các bà bầu có thể bị buồn nôn, tăng cân, chảy máu, tiết dịch âm đạo bất thường, chuột rút và đau bụng.
Theo các chuyên gia, trong thời kỳ mang thai, cơ thể sản xuất nhiều hơn khoảng 50% máu và thể dịch để đáp ứng nhu cầu của thai nhi đang lớn dần trong tử cung. Điều này khiến cơ thể bị sưng lên khiến bạn cảm thấy khó chịu và nặng nề. Dưới đây là những bộ phận cơ thể dễ bị sưng khi mang thai và bạn không cần quá lo lắng về tình trạng này:
Bàn chân
90% phụ nữ mang thai bị sưng bàn chân trong thời kỳ mang thai. Để giảm sưng ở bàn chân, nên ngâm chân trong nước ấm hòa một chút muối. Hoặc cách tốt nhất để giảm sưng là nâng cao chân và tập một vài bài tập chân để tăng lưu thông máu tới khu vực chân.
Môi
Sưng môi trong thời kỳ mang thai là tình trạng phổ biến và nguyên nhân là do sự thay đổi hormon. Tình trạng sưng này sẽ giảm dần theo thời gian và để khắc phục bạn có thể mát-xa môi với bỏ hoặc dầu oliu.
Ngực
Có rất nhiều thay đổi ở ngực xảy ra tại thời điểm mang thai. Từ sưng tới đau ở ngực, đây là những rối loạn phổ biến ở phụ nữ mang thai. Các chuyên gia cho biết sưng là do sự sản sinh sữa và khi trẻ được sinh ra, tình trạng sưng và đau sẽ giảm.
Mũi
Có một hiểu lầm khá phổ biến rằng mũi bị sưng lên khi mang thai con gái. Tuy nhiên, lời giải thích duy nhất là hiện tượng sưng mũi trong thời gian mang thai là do sự thay đổi của hormon. Tình trạng sưng này sẽ giảm khi bạn sinh con.
Mắt cá chân và cẳng chân
Khi bàn chân sưng lên do phải chịu nhiều áp lực từ vùng bụng, mắt cá chân và cẳng chân cũng có thể bị sưng lên. Mặc dù, tình trạng này là bình thường, tuy nhiên, nó có thể trở nên đáng lo ngại nếu cục máu đông bắt đầu hình thành ở chân chỗ bị sưng.
Mặt
Sưng ở mặt cũng do thay đổi hormon. Để giảm tình trạng này, có một số bài tập mặt có thể giúp ích. Bạn cũng có thể thay đổi chế độ ăn uống bằng cách bổ sung một số thực phẩm giàu vitamin C để giảm sưng mặt.
Lợi
Rất nhiều phụ nữ mang thai phải đối mặt với tình trạng viêm lợi. Vấn đề răng miệng này cũng dẫn tới chảy máu chân răng. Để ngăn ngừa và điều trị, hãy dùng chỉ nha khoa và đánh răng 2 lần mỗi ngày.
Tĩnh mạch
Những phụ nữ bị giãn tĩnh mạch nhẹ trên cơ thể có xu hướng bị sưng tĩnh mạch trong  thai kỳ khi những tĩnh mạch này chứa đầy dịch. Cách tốt nhất để xử lý tình trạng này là tăng cường lưu thông máu tới chân. Bạn cũng có thể cần mặc quần áo thoải mái và đi giày rộng.
Âm đạo
Khi thai nhi phát triển lớn hơn, một số phụ nữ bị sưng nhẹ ở khu vực âm đạo. Điều này là do cân nặng và lượng dịch trong tử cung. Đây là tình trạng bình thường và sẽ kết thúc khi em bé được sinh ra.

Xông khí dung cho trẻ – những điều cần biết
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
Quản Trị
Xông mũi họng ở trẻ nhỏ qua mặt nạ còn gọi là khí dung. Khí dung được dùng  hỗ trợ trong chữa trị một số bệnh lý ở đường hô hấp cấp như viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm xoang hoặc mãn tính như hen suyễn.
Không ai phủ nhận từ lúc áp dụng xông khí dung, nhiều bệnh lý đường hô hấp ở trẻ nhỏ được cải thiện rõ. Và nhờ vào xông khí dung, nhiều trẻ đã không cần phải dùng thuốc uống, hạn chế được rất nhiều tác dụng phụ do thuốc gây ra nếu uống.
Khi xông, hơi thuốc sẽ được máy đẩy ra tạo thành dạng hơi sương, tác dụng trực tiếp lên chỗ co thắt hay chỗ viêm nhiễm ở đường hô hấp . Xông sẽ có tác dụng nhanh hơn, làm giãn các phế quản , làm loãng đàm, bệnh nhi có cảm giác dễ thở hơn .Thời gian tác dụng của xông khí dung  ngắn, do đó trẻ sẽ được xông nhiều lần tùy theo chẩn đoán  và độ nặng nhẹ của bệnh.
Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc để xông khác nhau.
Chẳng hạn như bị dị ứng đường hô hấp, hắt hơi, viêm mũi dị ứng, hen suyễn thì thường dùng thuốc xông dạng corticoid để dự phòng và  trong những trường hợp bị co thắt khí quản, phế quản trong viêm phế quản cấp, bệnh hen suyễn, thì trẻ sẽ được xông ventoline trong cơn cấp.
Ở trẻ nhỏ dưới 1 tuổi dễ bị viêm tiểu phế quản do tắc đàm nhớt thì xông khí dung bằng nước muối  rất tốt để làm loãng đàm, trẻ dễ ho và tống được đàm nhớt ra ngoài.
Khi sử dụng máy phun khí dung thì phải tuân thủ cách pha thuốc vì nếu pha không đúng liều lượng hoặc quá loãng hay quá đặc, các hạt phun sương không đúng kích thước sẽ không tác dụng vào bên trong các phế quản , hoặc lơ lững hoặc bám vào thành họng, chưa kịp xuống đến các phế quản tận. Nên lưu ý khi xông bằng máy phải đảm  bảo vệ sinh , sử dụng dây và mặt nạ riêng và sau mỗi lần xông phải được rửa bằng dung dịch sát trùng nếu muốn sử dụng lại. Sau 1 thời gian sử dụng máy phải được vệ sinh kỹ lưỡng, thay phần lọc không khí để tránh nhiễm vi trùng và nấm mốc.
Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc xông, nhất là các thuốc corticoid hay kháng sinh. Nếu dùng không đúng, không những không hết bệnh, mà còn làm cho bệnh trầm trọng hơn.  Ngoài ra việc lạm dụng coricoide hay kháng sinh sẽ ảnh hưởng cho sức khỏe. Ngay cả các thuốc gây dãn phế quản, tuy giúp trẻ đang bị suyễn dễ thở hơn nhưng nếu dùng nhiều lần quá hoặc liều lương cao sẽ làm trẻ kích thích, tim đập nhanh, run tay chân,v.v.
Nên lưu ý các loại tinh dầu tuy làm thông mũi nhưng không được dùng cho trẻ sơ sinh hay trẻ quá nhỏ có thể gây ức chế hô hấp,  cũng không được lạm dụng bừa bãi, vì nó sẽ làm cho nghiện và làm giảm khứu giác.
Cách tốt nhất mà phụ huynh có con em bị suyễn , có thể thực hiện tại nhà, và y học đã chứng minh là hiệu quả tương đương với máy xông khí dung, là sử dụng bình xịt định liều  qua ống hít (babyhaler) có bán tại các nhà thuốc tây. Và trẻ nên được khám và sử dụng thuốc xông theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Theo nguồn Bệnh viện nhi đồng 2 – BS.CK2.Nguyễn Thị Thanh
Thông tin liên quan
Nguyên nhân trẻ bị tiêu chảy cấp
Các nguyên nhân thường gặp gây khò khè kéo dài ở trẻ nhỏ
Nguyên nhân và cách xử trí nôn trớ ở trẻ em
khí dung

📞 02746267115