Bà bầu khó thở 3 tháng cuối nên làm gì để giảm khó chịu?
Bệnh Sản Phụ Khoa
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Phụ sản
,
Tư vấn sức khỏe
Quản Trị
Khi bụng ngày càng to ra theo sự phát triển của thai nhi, việc bà bầu khó thở 3 tháng cuối là điều không thể tránh khỏi. Trong trường này, mẹ bầu có nên lo lắng?
Trên thực tế, việc mẹ cảm thấy khó thở, thở nông trong tam cá nguyệt thứ ba là tình trạng hay gặp. Bởi vì cơ thể mẹ trong giai đoạn này đang có sự thay đổi bên trong để nhường chỗ cho em bé đang lớn. Tuy nhiên, đôi khi cảm giác khó thở có thể là dấu hiệu của những bệnh lý hô hấp hay tim mạch, ví dụ như biến chứng của tiền sản giật hay triệu chứng của hen phế quản. Vì vậy, nếu mẹ bầu bị hen suyễn, viêm phổi, COVID-19, bệnh tim mạch, bệnh mạn tính khác… nên cần lưu ý nhé!
Vì sao bà bầu khó thở 3 tháng cuối?
Trên thực tế, bà bầu khó thở 3 tháng cuối ngay cả khi nghỉ ngơi hoặc làm những việc nhẹ nhàng là điều phổ biến và thường không đáng lo ngại. Nguyên nhân có thể là do:
Thai nhi đang ngày càng phát triển, lúc này em bé sẽ cần nhiều oxy hơn từ máu của mẹ bầu. Điều này khiến mẹ cần nhiều oxy hơn và tăng nhịp thở so với bình thường, từ đó gây cảm giác khó thở, thở gấp.
Nguyên nhân đáng chú ý hơn là do kích thước của em bé đang tăng lên trong 3 tháng cuối khiến tử cung to ra và gây áp lực lên cơ hoành (cơ bên dưới phổi). Điều này khiến cho phổi bị nén lại phần nào, làm giảm đi không gian mà phổi có để trao đổi oxy.
Mặc dù việc bà bầu khó thở 3 tháng cuối có thể cảm thấy khó chịu, lo lắng nhưng nếu triệu chứng nhẹ, bầu hoàn toàn có thể dung nạp và sống chung với nó thì thường không gây hại gì bởi đây là những thay đổi bình thường của thai kỳ. Mẹ có thể yên tâm rằng, cảm giác khó thở khi mang thai không có nghĩa là bạn nhận ít oxy hơn. Mặc dù mỗi lần thở có thể hít thở ít không khí hơn so với bình thường nhưng cơ thể sẽ có những cơ chế bù trừ cả mẹ và em bé đều có thể nhận đủ oxy. Bên cạnh đó, cơ thể mẹ cũng tăng thể tích máu khi mang thai để đảm bảo rằng em bé trong bụng luôn nhận đủ oxy. Bạn chỉ nên thực sự lo ngại khi triệu chứng gây khó chịu nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày, trở nặng hơn vốn có hay cơ thể có sẵn bệnh nền hô hấp, tim mạch.
Bà bầu khó thở 3 tháng cuối nên làm gì để kiểm soát hơi thở tốt hơn?
Việc bà bầu bị khó thở 3 tháng cuối có thể kéo dài đến khi đầu của em bé tụt xuống vùng xương chậu để chuẩn bị chào đời. Lúc này, mẹ mới có thể cảm thấy dễ thở hơn một chút. Tuy nhiên, trước khi điều đó xảy ra, bạn vẫn có thể áp dụng một số mẹo sau đây để cảm thấy dễ chịu hơn:
Duy trì một tư thế tốt cho thai kỳ khi đứng, ngồi, nằm
Đối với tình trạng bà bầu khó thở 3 tháng cuối, nếu mẹ đứng, ngồi khom lưng sẽ càng thấy khó thở hơn. Thay vì vậy, mẹ nên duy trì một tư thế tốt bằng cách giữ thẳng lưng khi đứng hay ngồi. Điều này sẽ giúp phổi được mở rộng khi thở để giúp mẹ hít thở thoải mái hơn.
Đối với tư thế nằm, mẹ nên nằm nghiêng và sử dụng thêm gối dành cho bà bầu. Loại gối này sẽ giúp mẹ duy trì tư thế nằm nghiêng khi ngủ và hỗ trợ, nâng đỡ phần bụng bầu để mẹ cảm thấy dễ chịu hơn.
Bà bầu khó thở 3 tháng cuối nên tập thể dục nhẹ nhàng
Một số hình thức vận động, chẳng hạn như tập thể dục nhịp điệu có thể tốt cho nhịp tim và hơi thở của mẹ bầu. Thế nhưng, mẹ cần lưu ý là chỉ nên tập khi bác sĩ đã chấp thuận và không đưa ra khuyến cáo nào nhé!
Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng có thể bắt đầu tập yoga trước khi sinh. Bởi vì hít thở là một trọng tâm của việc luyện tập yoga. Đồng thời, việc kéo căng cơ thể trong bộ môn yoga có thể giúp cải thiện tư thế của bạn, từ đó giúp phổi có nhiều không gian để thở hơn.
Tuy nhiên, dù chọn hình thức vận động nào thì mẹ cũng không nên gắng sức một cách không cần thiết. Thay vào đó, mẹ cần lắng nghe cơ thể để biết khi nào cần nghỉ ngơi nhé!
Các lưu ý về chăm sóc sức khỏe thai kỳ cần biết
Ngoài hai biện pháp giúp kiểm soát hơi thở kể trên, bà bầu bị khó thở 3 tháng cuối cũng nên chú ý đến việc chăm sóc sức khỏe cơ bản để giảm bớt sự khó chịu, mệt mỏi. Các lưu ý bao gồm:
Tránh tiếp xúc với khói thuốc lá và cai hút thuốc (nếu có)
Tránh tiếp xúc với các tác nhân có hại như khói bụi, mùi hóa chất, tác nhân khiến bạn dị ứng…
Đảm bảo ăn uống lành mạnh, đủ chất
Tránh làm việc quá sức, mẹ bầu nên nghỉ ngơi hợp lý
Ở những tháng cuối của thai kỳ, mẹ bầu nên chú ý di chuyển chậm rãi để giúp tim và phổi hoạt động nhẹ nhàng hơn
Đảm bảo nhà cửa sạch sẽ, nếu được thì mẹ nên sử dụng thêm máy lọc không khí trong nhà để giảm bụi và nấm mốc. Điều này nhằm giúp bảo vệ sức khỏe hô hấp của mẹ bầu và cả gia đình.
Nhìn chung, bà bầu khó thở 3 tháng cuối là tình trạng không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu mẹ bị khó thở đột ngột hoặc có vẻ nghiêm trọng, biểu hiện qua một số triệu chứng như ho, thở khò khè, tim đập nhanh, đau khi hít thở, khó thở dẫn đến khó nói chuyện… thì cần nhanh chóng nhập viện để được bác sĩ hỗ trợ điều trị bởi đây có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nguy hiểm.
Tin tức liên quan:
Mẹ bầu đi tiểu bao nhiêu lần một ngày? Khi nào mẹ đi tiểu nhiều đáng lo?
Tức giận khi mang thai 3 tháng đầu: Mẹ nên làm gì để cân bằng cảm xúc?
Sau sinh bao lâu được uống nước dừa? Cách uống nước dừa khoa học
Nguồn Helo Bác sĩ
MẸ BẦU

Mẹ bầu đi tiểu bao nhiêu lần một ngày? Khi nào mẹ đi tiểu nhiều đáng lo?
Bệnh Sản Phụ Khoa
Góc Sống Khỏe
Quản Trị
Mẹ có thể nhận thấy mình đi tiểu nhiều hơn khi mang thai và tự hỏi bà bầu đi tiểu bao nhiêu lần một ngày là bình thường? Thực chất, việc đi tiểu thường xuyên là tình trạng chung của nhiều mẹ bầu. Điều này thường không nguy hiểm nhưng vẫn có thể khiến mẹ cảm thấy bất tiện, khó chịu, đôi khi là lo lắng thai kỳ có bị ảnh hưởng hay không?
Nếu bạn cũng có nỗi lo liệu mẹ bầu đi tiểu nhiều có sao không thì có thể tìm đọc những thông tin chia sẻ qua bài viết sau để có câu trả lời hữu ích nhé!
Bà bầu đi tiểu bao nhiêu lần một ngày?
Thông thường, một người có thể đi tiểu trung bình từ 6 đến 7 lần mỗi ngày. Một số trường hợp có tần suất đi tiểu ít hơn hoặc nhiều hơn mức trên. Nếu bạn đi tiểu ít nhất 4 lần/ngày hoặc nhiều nhất là 10/ngày thì vẫn có thể được xem là bình thường. Nhìn chung, số lần đi tiểu mỗi ngày nhiều hay ít sẽ phụ thuộc vào lượng nước và cả loại nước mà bạn tiêu thụ, chẳng hạn như rượu bia và đồ uống có chứa caffeine có thể khiến bạn đi tiểu nhiều hơn.
Mặt khác, một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến tần suất đi tiểu của bạn. Trong đó, điển hình nhất chính là thai kỳ. Khi mang thai, chị em có xu hướng đi tiểu thường xuyên hơn. Vì vậy, nhiều mẹ không tránh khỏi thắc mắc rằng bà bầu đi tiểu bao nhiêu lần một ngày là bình thường? Trước tiên, bạn không cần quá lo lắng nếu “ghé thăm” nhà vệ sinh thường xuyên khi mang thai.
Ước tính có khoảng 80 đến 95% phụ nữ đi tiểu thường xuyên khi mang thai với tần suất trên 7 lần mỗi ngày. Bên cạnh đó, tiểu đêm trên 2 lần cũng thường xảy ra trong thai kỳ và tăng lên khi thai nhi ngày càng phát triển. Điều này là hoàn toàn bình thường nên mẹ có thể yên tâm nhé!
Khi nào bà bầu bắt đầu đi tiểu nhiều?
Tình trạng đi tiểu thường xuyên có thể bắt đầu rất sớm trong thai kỳ, sớm nhất là vài tuần đầu tiên. Tuy nhiên, một số mẹ có thể không nhận thấy sự thay đổi cho đến khoảng tuần 10 đến 13. Lúc này, tử cung bắt đầu tăng về kích thước và gây áp lực lên bàng quang nên mẹ có thể nhận thấy rõ tần suất đi tiểu tăng lên.
Nhu cầu đi tiểu có thể giảm một chút trong tam cá nguyệt thứ hai. Thế nhưng, vào 3 tháng cuối thai kỳ, nhu cầu tiểu thường xuyên sẽ trở lại do em bé di chuyển xuống dưới và đè lên bàng quang của bạn.
Nguyên nhân gây ra tình trạng đi tiểu nhiều khi mang thai
Các mẹ có thể yên tâm rằng đi tiểu nhiều khi mang thai trong hầu hết trường hợp là hoàn toàn bình thường. Hiện tượng này xảy ra là vì cơ thể mẹ đang có nhiều thay đổi trong thai kỳ. Cụ thể, các nguyên nhân chính làm tăng tần suất đi tiểu khi bầu bí bao gồm:
Lượng máu trong cơ thể mẹ bầu đang tăng gần gấp đôi so với trước khi mang thai. Điều này có nghĩa là cơ thể đang có nhiều chất lỏng hơn để thận xử lý.
Khi mang thai, thận của mẹ cũng hoạt động hiệu quả hơn trong việc bài tiết chất thải. Điều này khiến bàng quang thường xuyên đầy lên và cần được làm rỗng liên tục.
Sự thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ khiến các cơ trơn của đường tiết niệu giãn ra trong đó có cơ trợn bàng quang, niệu đạo. Điều này đồng nghĩa với việc khả năng giữ nước tiểu của mẹ cũng sẽ kém hơn.
Càng về cuối thai kỳ, kích thước tử cung ngày càng lớn sẽ gây áp lực lên bàng quang. Thêm vào đó, khi em bé quay đầu, di chuyển xuống dưới vào khung chậu của mẹ bầu cũng sẽ đè lên bàng quang và làm tăng cảm giác muốn đi tiểu thường xuyên.
Đối với một số trường hợp, cơ sàn chậu yếu cũng là nguyên nhân gây ra hiện tượng đi tiểu nhiều khi mang thai. Bởi vì cơ sàn chậu là cơ hỗ trợ các cơ quan của xương chậu như bàng quang, tử cung và ruột.
Đi tiểu thường xuyên khi mang thai có thể là dấu hiệu của vấn đề sức khỏe nào đó không?
Mặc dù không cần quá lo lắng về vấn đề bà bầu đi tiểu bao nhiêu lần một ngày là bình thường nhưng đôi khi, đi tiểu nhiều có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng tiểu (nhiễm trùng đường tiết niệu). Đây là vấn đề sức khỏe có thể gây rủi ro cho thai kỳ. Nhiễm trùng tiểu khi mang thai không được điều trị có thể gây chuyển dạ sinh non, nhiễm trùng thận hoặc cả hai. Vì vậy, mẹ bầu cần đi khám ngay nếu có những triệu chứng nhiễm trùng tiểu sau:
Cảm thấy đau hoặc nóng rát khi đi tiểu
Nước tiểu có lẫn máu
Đi tiểu không kiểm soát, rò rỉ nước tiểu
Đau bụng dưới, khó chịu vùng chậu
Đi tiểu nhiều lần trong ngày hơn bình thường
Nước tiểu có màu đục, có thể kèm mùi hôi khó chịu
Nếu vi khuẩn lan đến thận, bạn có thể bị đau lưng, sốt, ớn lạnh, buồn nôn và nôn.
Làm thế nào để kiểm soát tình trạng đi tiểu thường xuyên khi mang thai?
Như các mẹ đã biết, việc đi tiểu thường xuyên là tình trạng không thể tránh khỏi khi mang thai, đặc biệt là trong tam cá nguyệt thứ ba. Đương nhiên, việc bổ sung đủ nước cho cơ thể là điều rất quan trọng nên mẹ không thể cắt giảm việc uống nước để hạn chế đi tiểu quá nhiều. Thay vào đó, để kiểm soát tình trạng này một cách tốt nhất có thể, mẹ có thể áp dụng một số mẹo hữu ích sau đây:
Hạn chế các đồ uống lợi tiểu
Việc tiêu thụ cà phê, soda, nước ngọt hoặc một số loại trà có thể kích thích mẹ đi tiểu thường xuyên hơn. Vì vậy, mẹ cần hạn chế các loại thức uống này khi mang thai. Điều này vừa giúp mẹ kiềm lại tần suất đi tiểu vừa có lợi cho sức khỏe thai kỳ.
Cố gắng làm rỗng bàng quang hoàn toàn khi đi tiểu
Về cuối thai kỳ, mẹ rất dễ bị són nước tiểu khi ho, hắt hơi hoặc khiêng vác nặng. Mẹo để hạn chế tình trạng này đó là khi đi tiểu, mẹ hãy nghiêng người về phía trước để giúp làm rỗng bàng quang hoàn toàn nhé!
Tránh thói quen nhịn tiểu
Mẹ cần lưu ý rằng luôn đi tiểu ngay khi có nhu cầu. Tránh tuyệt đối thói quen nhịn tiểu vì điều này có thể làm suy yếu cơ sàn chậu của bạn về lâu dài.
Hạn chế uống nước trước giờ đi ngủ
Như đã đề cập khi trả lời câu hỏi bà bầu đi tiểu bao nhiêu lần một ngày? Việc đi tiểu thường xuyên vẫn có thể diễn ra vào ban đêm và làm gián đoạn giấc ngủ của bạn. Do đó, để hạn chế sự khó chịu này, lời khuyên là mẹ nên uống đủ nước vào ban ngày và hạn chế uống nhiều nước trước giờ đi ngủ. Đồng thời, nếu phải đi tiểu vào ban đêm, mẹ cần đảm bảo phòng có đèn ngủ để việc di chuyển đến nhà vệ sinh được an toàn nhé!

Dấu hiệu trẻ suy dinh dưỡng – Bạn đã hiểu đúng về suy dinh dưỡng ở trẻ?
Tư vấn sức khỏe
Quản Trị
Suy dinh dưỡng có thể xảy ra ở mọi độ tuổi nhưng trẻ em luôn là đối tượng có nguy cơ cao nhất. Vì vậy, nhiều cha mẹ nuôi con nhỏ không tránh khỏi lo lắng trẻ có đang phát triển bình thường hay không? Nếu trẻ đang gặp các vấn đề tăng trưởng thì dấu hiệu trẻ suy dinh dưỡng là gì?
Thực chất, có nhiều dạng suy dinh dưỡng khác nhau, không phải lúc nào cũng liên quan đến tình trạng nghèo đói và thiếu chất. Vì vậy, bạn cần tham khảo những thông tin sau đây để hiểu đúng về suy dinh dưỡng, cách nhận biết trẻ bị suy dinh dưỡng nhằm đưa con đi khám kịp thời.
Suy dinh dưỡng là gì? Các dạng suy dinh dưỡng khác nhau
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu nhập dưỡng chất không đầy đủ trong thời gian dài. Các dạng suy dinh dưỡng gồm nhẹ cân , suy dinh dưỡng cấp (thể gầy còm) và suy dinh dưỡng mạn (thể thấp còi).
Suy dinh dưỡng thể gầy còm:
Đây là tình trạng mà trẻ nhẹ cân so với chiều cao. Trẻ gầy còm thường do không có đủ thức ăn để ăn hoặc do mắc bệnh truyền nhiễm khiến trẻ sụt cân nghiêm trọng.
Suy dinh dưỡng thể thấp còi:
Đây là tình trạng suy dinh dưỡng mãn tính dùng để chỉ những trẻ quá thấp so với tuổi. Thấp còi xảy ra khi trẻ không hấp thu các chất dinh dưỡng đa dạng, bệnh tật thường xuyên hoặc không được chăm sóc đúng cách trong giai đoạn đầu đời.
Nhẹ cân:
Đây là tình trạng trẻ nhẹ cân so với tuổi. Trẻ nhẹ cân có thể gầy còm, thấp còi hoặc cả hai.
Hậu quả của suy dinh dưỡng lẫn béo phì
Thiếu vi chất là hậu quả của suy dinh dưỡng trong quá trình cân bằng các dưỡng chất của bữa ăn. Trong đó, tình trạng thiếu sắt, i ốt, folate, vitamin A và kẽm có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ nên thường được quan tâm nhiều nhất.
Thừa cân, béo phì
Thừa cân, béo phì là tình trạng mà một người quá nặng so với chiều cao. Đây là kết quả của sự mất cân bằng giữa tiêu thụ (quá nhiều) và tiêu hao (quá ít) năng lượng. Đôi khi, bạn không thể nhận biết các dấu hiệu trẻ thừa cân béo phì thiếu vi chất qua vẻ bề ngoài. Bởi vì trẻ thừa cân vẫn có thể bị thiếu chất, mất cân bằng chất dinh dưỡng do chế độ ăn uống không lành mạnh.
Một ví dụ khá thường gặp là các trẻ ba mẹ cho uống quá nhiều sữa tươi, nhiều hơn 5-7 bịch/ngày mà lượng thức ăn ăn vào hàng ngày không nhiều. Thế nhưng trẻ vẫn tăng cân, thậm chí có thể thừa cân béo phì, thường xảy ra ở độ tuổi 1-6 tuổi. Tuy nhiên, ở các trẻ này vì sữa tươi không có chất sắt nên trẻ không có sắt làm nguyên liệu tạo máu, dẫn đến thiếu máu, cần phải truyền máu, thậm chí tử vong nếu không phát hiện kịp thời. Vì vậy có thể nói thiếu vi chất là chất sắt ở trẻ thừa cân béo phì uống sữa tươi quá tiêu chuẩn hàng ngày mà không ăn đủ các thực phẩm khác.
Hơn nữa, trẻ thừa cân béo phì cũng có nhiều nguy cơ mắc các bệnh mạn tính không lây nhiễm, chẳng hạn như bệnh tim, đái tháo đường, cao huyết áp… trong tương lai. Nói cách khác, chế độ dinh dưỡng kém và ăn uống không lành mạnh chính là các yếu tố nguy cơ hàng đầu của những căn bệnh kể trên.
Dấu hiệu trẻ suy dinh dưỡng
Nhìn chung, dấu hiệu trẻ suy dinh dưỡng được biết đến nhiều nhất là vẻ ngoài của trẻ thấp bé, nhẹ cân so với tuổi. Tuy nhiên, sự thật là tình trạng rối loạn dinh dưỡng còn có thể ảnh hưởng đến thể chất lẫn tinh thần của trẻ. Sau đây là chi tiết các dấu hiệu nhận biết bạn cần quan tâm. Trong đó, trẻ suy dinh dưỡng thường:
Mệt mỏi, chóng mặt
Thiếu năng lượng, ít vận động, kém hoạt bát
Sụt cân hoặc tăng cân chậm trong 2 – 3 tháng
Chậm tăng trưởng về chiều cao trong 2 – 3 tháng
Chậm mọc răng, chậm biết đi
Trẻ ăn ít, không quan tâm đến thức ăn
Chức năng miễn dịch suy giảm, trẻ dễ mắc bệnh hơn
Bụng phình to
Sưng chân
Da nhợt nhạt, khô, thiếu độ đàn hồi, dễ bầm tím
Yếu cơ, đau nhức khớp
Thịt nhão, không săn chắc
Các vấn đề răng miệng như chảy máu nướu răng, sưng nướu, sâu răng, sưng lưỡi…
Tóc thưa, mỏng, dễ rụng
Loãng xương dễ gãy
Trẻ gặp các vấn đề về tiêu hóa thường xuyên
Khó giữ ấm, dễ cảm thấy lạnh
Thiếu vitamin A trong chế độ ăn có thể gây quáng gà, nhạy cảm với ánh sáng, khô giác mạc đến loét giác mạc (rất hiếm xảy ra)
Thay đổi cảm xúc, hành vi chẳng hạn như dễ cáu kỉnh, lo lắng
Phối hợp kém, phản xạ kém, kém tập trung ảnh hưởng đến khả năng học tập.
Bên cạnh những dấu hiệu trẻ suy dinh dưỡng phổ biến kể trên, bạn cũng nên chú ý đến một số vấn đề khác nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như:
Trẻ suy dinh dưỡng do thiếu vitamin A trầm trọng có thể dẫn đến mù lòa (nhưng phòng ngừa được), nhiều nguy cơ nhiễm bệnh hoặc thậm chí là tử vong.
Trẻ thiếu i ốt có thể chậm phát triển về trí tuệ, tăng nguy cơ bướu cổ.
Trẻ thiếu sắt có thể chậm phát triển, kém tập trung và kém năng động.
Chẩn đoán và điều trị suy dinh dưỡng ở trẻ
Nếu phát hiện các dấu hiệu trẻ suy dinh dưỡng, bạn nên đưa con đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị suy dinh dưỡng dựa trên nguyên nhân cụ thể. Khi đi khám, bác sĩ có thể:
Đo chiều cao, cân nặng và chỉ số khối cơ thể (BMI) để xem các con số này có nằm trong giới hạn khỏe mạnh theo độ tuổi của trẻ hay không
Kiểm tra các tình trạng sức khỏe cơ bản có thể gây suy dinh dưỡng
Đề xuất xét nghiệm máu để kiểm tra sự thiếu hụt dinh dưỡng
Đề xuất các xét nghiệm bổ sung dựa trên bệnh sử và kết quả kiểm tra sức khỏe.
Tình trạng suy dinh dưỡng nghiêm trọng có thể rất nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu trẻ chỉ suy dinh dưỡng ở mức nhẹ hoặc trong thời gian ngắn thì vẫn có thể cải thiện thông qua chế độ dinh dưỡng hợp lý. Khi điều trị, bác sĩ có thể đề xuất thay đổi loại thực phẩm hoặc số lượng thực phẩm mà trẻ ăn. Đồng thời, bác sĩ có thể kê đơn thực phẩm chức năng như vitamin hoặc khoáng chất mà trẻ cần bổ sung nếu cần thiết.
Nguồn Helo Bác sĩ

Tức giận khi mang thai 3 tháng đầu: Mẹ nên làm gì để cân bằng cảm xúc?
Bệnh Sản Phụ Khoa
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Phụ sản
,
Tư vấn sức khỏe
Quản Trị
Bên cạnh cảm giác phấn khích, hạnh phúc khi mới mang thai, nhiều mẹ không tránh khỏi những cảm xúc tiêu cực, chẳng hạn như lo lắng hoặc dễ tức giận khi mang thai 3 tháng đầu. Tâm trạng thất thường trong thai kỳ là điều bình thường và phổ biến. Điều này thường do tác động từ sự thay đổi nội tiết tố và nhiều yếu tố khác.
Bạn quan tâm vấn đề vì sao mẹ bầu dễ nóng giận, đặc biệt là khi mới mang thai và làm thế nào để kiểm soát tốt cảm xúc trong thai kỳ… nhưng chưa có câu trả lời thỏa đáng? Nếu vậy, bạn có thể tìm hiểu thông tin hữu ích được tổng hợp qua bài viết sau
Vì sao mẹ dễ cảm thấy tức giận khi mang thai 3 tháng đầu?
Sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai được cho là ảnh hưởng mạnh mẽ đến cảm xúc của mẹ bầu. Không chỉ có nội tiết tố, các tình trạng sức khỏe cũng như những nỗi lo thường nhật khác cũng có thể khiến mẹ bầu căng thẳng, dễ nóng giận. Nếu quan tâm đến nguyên nhân khiến mẹ bầu dễ tức giận khi mang thai 3 tháng đầu, sau đây là những lý giải chi tiết bạn có thể tìm hiểu thêm:
Sự thay đổi nội tiết tố (hormone) khi mới mang thai
Việc tăng nồng độ hormone estrogen và progesterone trong máu là điều cần thiết để có một thai kỳ bình thường, khỏe mạnh. Tuy nhiên, sự thay đổi đáng kể các hormone trong tam cá nguyệt đầu tiên (3 tháng đầu) có thể gây ra một số “tác dụng phụ”.
Trong đó, ngoài sự mệt mỏi và khó chịu, thay đổi nội tiết tố cũng có thể gây ảnh hưởng đến tâm trạng của mẹ bầu. Chị em có thể cảm thấy dễ buồn bã, dễ cáu kỉnh, tức giận khi mang thai 3 tháng đầu, thậm chí là rất dễ khóc. Hiện tượng này là phổ biến và bình thường. Một khi cơ thể mẹ đã thích nghi với nồng độ hormone tăng cao, các vấn đề kể trên có thể biến mất. Ngoại trừ một số trường hợp, phụ nữ vẫn có thể trải qua điều này trong suốt thai kỳ.
Dễ tức giận khi mang thai 3 tháng đầu do sự khó chịu về thể chất
Giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ thường là lúc mẹ bị ốm nghén nghiêm trọng nhất. Cảm giác buồn nôn hoặc nôn mửa thường không nghiêm trọng nhưng có thể gây khó chịu, mệt mỏi. Đối với mẹ bầu đi làm hoặc khi đến nơi công cộng, những cơn ốm nghén bất chợt cũng sẽ gây lo lắng và căng thẳng.
Theo lẽ tự nhiên, khi cảm thấy không khỏe thì khả năng bình tĩnh và tự chủ của một người cũng sẽ thấp hơn. Vì vậy có thể nói, sự mệt mỏi và khó chịu về thể chất khi mang thai cũng là nguyên nhân khiến mẹ lo lắng và dễ nóng giận, đặc biệt là trong 3 tháng đầu.
Tâm lý căng thẳng và những nỗi lo khi mang thai
Bên cạnh sự thay đổi về hormone hoặc vấn đề thể chất, mẹ bầu cũng có nhiều mối lo ngại khác ảnh hưởng đến cảm xúc khi mang thai. Thực tế là dù cho cảm thấy hạnh phúc, phấn khích khi có con, mẹ bầu vẫn không tránh khỏi nhiều nỗi lo thường trực khác, các vấn đề phổ biến gây áp lực, căng thẳng thường bao gồm:
Vấn đề tài chính khi sinh con, nuôi con
Sự thay đổi công việc trước và sau khi sinh con
Lo lắng về các biến chứng khi mang thai, chăm sóc thai kỳ như thế nào để không xảy ra sự cố, đặc biệt là các mẹ từng sảy thai hoặc phải nhờ đến phương pháp hỗ trợ sinh sản.
Trong một số trường hợp, phụ nữ mang thai ngoài ý muốn hoặc bị bắt ép sinh con khi chưa sẵn sàng cũng sẽ cảm thấy căng thẳng, áp lực và dễ nóng giận. Kết quả tiêu cực hơn là người mẹ có thể không gắn kết được với em bé và cần được điều trị trước khi sinh.
Tức giận khi mang thai 3 tháng đầu: Mẹ nên làm gì để cân bằng cảm xúc?
Việc thay đổi tâm trạng hoặc cảm thấy dễ nóng giận khi mang thai 3 tháng đầu là một phần của thai kỳ. Mặc dù không thể tránh khỏi những cảm xúc này nhưng không có nghĩa là bạn không thể kiểm soát. Sau đây là một vài lời khuyên hữu ích giúp mẹ vượt qua sự tiêu cực và chăm sóc thai kỳ đúng cách:
Ngủ đủ giấc và duy trì lối sống lành mạnh
Chăm sóc thể chất, đặc biệt là đảm bảo chất lượng giấc ngủ, là yếu tố giúp bạn cân bằng những cảm xúc phiền muộn cũng như lấy lại sự tập trung, khả năng kiểm soát vấn đề. Ngoài giấc ngủ, mẹ bầu cũng nên chú ý ăn uống lành mạnh. Mẹ nên ăn nhiều bữa nhỏ, tránh đồ ăn dầu mỡ, nhiều gia vị; tránh nước ngọt, tránh thức uống có chất kích thích như rượu bia, cà phê sẽ rất hữu ích đối với sức khỏe thể chất lẫn cảm xúc của mẹ khi mang thai.
Mẹ bầu tập thể dục nhẹ nhàng cũng là điều được khuyến khích. Vì vậy, chị em hãy cố gắng vận động mỗi ngày nhưng cần tránh các bài tập nặng, đòi hỏi nhiều sức lực.
Áp dụng các kỹ thuật giúp bạn thư giãn
Việc cân bằng cảm xúc khi mang thai tuy không dễ dàng nhưng không phải là không thể. Bạn có thể chọn cách thực hành chánh niệm hoặc tham gia các lớp yoga. Việc này đã được chứng minh là có lợi cho thai kỳ trong việc giúp giảm căng thẳng và lo lắng.
Bên cạnh đó, bạn cũng có thể xoa dịu cảm xúc bằng những sở thích của bản thân, đơn giản như massage, nghe nhạc, đọc sách, đi xem phim, đi dạo, viết ra những điều bạn suy nghĩ… Điều này đồng nghĩa rằng bạn không bỏ qua những cảm xúc tiêu cực nhưng đang cố gắng kiểm soát theo cách phù hợp nhất.
Kết nối và chia sẻ cảm xúc
Sự im lặng và “đóng gói” cảm xúc có thể khiến tâm trạng của bạn trở nên tồi tệ hơn. Thay vì như vậy, mẹ bầu nên chia sẻ những nỗi lo, cảm xúc của mình với bạn đời, người thân hoặc người bạn đáng tin cậy.
Bên cạnh đó, việc kết nối với những mẹ bầu khác cũng rất hữu ích. Bạn có thể tìm kiếm cộng đồng này bằng cách tham gia các lớp tiền sản hoặc lớp yoga dành cho bà bầu. Qua việc kết nối, các mẹ sẽ không cảm thấy đơn độc nữa, thay vào đó là được chia sẻ cảm xúc và được hỗ trợ chăm sóc sức khỏe tinh thần tốt hơn.
Lo lắng, tức giận khi mang thai 3 tháng đầu là một phần bình thường của thai kỳ. Tuy nhiên, bạn không nên xem nhẹ các cảm xúc tiêu cực bởi đôi khi, đó có thể là dấu hiệu trầm cảm khi mang thai. Nếu mẹ bầu thường xuyên nóng giận, khó kiểm soát cảm xúc, rối loạn giấc ngủ, giảm tập trung, giảm trí nhớ đáng kể và không cảm thấy gắn kết với em bé thì nên sớm đi khám để được tư vấn, điều trị.

Chúc mừng ngày thầy thuốc Việt Nam 27.02
Tin tức
Quản Trị
CHÚC MỪNG CÁC “CHIẾN SĨ ÁO TRẮNG” NHÂN NGÀY THẦY THUỐC VIỆT NAM
Ngày 27/2 hàng năm là dịp tôn vinh những đóng góp cao cả của các y, bác sĩ và những người đang làm việc trong ngành Y tế tại Việt Nam.
Nhìn lại hành trình đầy vẻ vang và cũng nhiều thách thức của ngành Y, chúng ta càng thêm biết ơn đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tế đã luôn miệt mài từng phút giây, nỗ lực hết mình với sứ mệnh chăm sóc sức khỏe người dân.
Xin chúc các bác sĩ, điều dưỡng và cán bộ nhân viên Y tế nói chung và Hệ thống Bệnh viện Phúc An nói riêng luôn dồi dào sức khỏe – luôn hết lòng vì bệnh nhân.
Cảm ơn Quý khách hàng – luôn tin cậy và động hành cùng Hệ thống Bệnh viện Phúc An

Mẹ bầu ho có ảnh hưởng đến thai nhi không? Lưu ý khi ho trong thai kỳ
Bệnh Sản Phụ Khoa
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Phụ sản
Quản Trị
Ho là triệu chứng thường gặp khi mang thai, đôi khi có thể trở nên dai dẳng hay thậm chí là ho mãn tính. Điều này khiến thai phụ khó chịu và lo lắng không biết liệu “Mẹ bầu ho có ảnh hưởng đến thai nhi không?”
Điều gì sẽ xảy ra nếu phụ nữ mang thai tác động lực giật liên tục lên xương sườn và bụng trong nhiều ngày liền mỗi khi ho? Ho ít và ho nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không? Để biết được mẹ bầu ho có ảnh hưởng đến thai nhi không, mời bạn tham khảo những thông tin được tổng hợp trong bài viết dưới đây .
Giải đáp thắc mắc: Mẹ bầu ho có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Mẹ bầu ho do cảm lạnh thông thường có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Nếu bạn đang băn khoăn không biết mẹ bầu ho có ảnh hưởng đến thai nhi không nếu nguyên nhân gây ho là do cảm lạnh, ngứa họng, khô cổ họng… thì đây là câu trả lời bạn cần tìm.
Theo các chuyên gia, một cơn ho nhẹ do kích thích tại vùng hầu họng hay ho do cảm lạnh thông thường sẽ không gây rủi ro cho em bé trong bụng mẹ.
Lý giải về điều này, các chuyên gia y tế cho rằng, những loại virus gây cảm lạnh thông thường sẽ không ảnh hưởng đến thai nhi (nhưng lại gây phiền nhiễu cho người mẹ). Em bé trong bụng mẹ được bảo vệ bên trong cơ tử cung và được bao quanh bởi nước ối. Những yếu tố này hoạt động như một tấm đệm giảm xóc chống lại các chuyển động liên quan đến ho. Vì vậy, khi bụng của mẹ bầu di chuyển lên xuống trong quá trình ho, em bé sẽ hoàn toàn ổn và dường như không cảm nhận được sự chuyển động này.
Do đó, phụ nữ mang thai có thể yên tâm rằng, câu trả lời cho vấn đề “Mẹ bầu ho do cảm lạnh thông thường có ảnh hưởng đến thai nhi không?” là: Bản thân hành động ho do cảm lạnh thông thường hay kích ứng cổ họng sẽ không ảnh hưởng đến thai nhi, chỉ cần mẹ bầu điều trị cảm lạnh theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
Mẹ bầu ho do bệnh nghiêm trọng có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Mặc dù những cơn ho nhẹ do cảm lạnh thông thường hoặc ngứa rát cổ họng sẽ không ảnh hưởng đến thai nhi, nhưng những cơn ho nặng hơn do một số nguyên nhân nghiêm trọng tiềm ẩn gây ho có thể gây hại cho em bé, chẳng hạn như:
Ho do nhiễm trùng: Các cơn ho do nhiễm trùng nghiêm trọng như rubella, parvovirus, coronavirus, cúm… ở mẹ bầu có thể gây hại cho cả mẹ lẫn em bé. Nếu những bệnh này không được điều trị, nhiễm trùng có thể lan rộng khắp cơ thể. Tình trạng nhiễm trùng thai kỳ có thể ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ, cân nặng khi sinh và những bất thường về sinh lý ở em bé. Hơn nữa, theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), phụ nữ mang thai có nguy cơ cao phát triển các biến chứng nghiêm trọng của các bệnh do virus gây ho như COVID-19 và cúm.
Ho do hen suyễn: Mẹ bầu ho do hen suyễn có ảnh hưởng đến thai nhi không? Nếu ho do hen suyễn và thai phụ không nhận đủ oxy, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến em bé.
Ho gà: Nếu phụ nữ mang thai bị ho gà, trẻ sơ sinh cũng có nguy cơ nhiễm bệnh này từ mẹ. Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi đặc biệt dễ bị tổn thương do ho gà gây ra.
Ho do viêm phổi, viêm phế quản: Ho nặng do viêm phổi có thể làm trầm trọng thêm quá trình chuyển dạ ở những người đã có nguy cơ sinh non.
Do đó, lời khuyên dành cho bà bầu bị ho là hãy đi khám khi ho hoặc nếu có dấu hiệu của bệnh về đường hô hấp. Bác sĩ sẽ giúp mẹ chẩn đoán nguyên nhân gây ho và đưa ra phương hướng điều trị phù hợp. Đặc biệt, nếu bà bầu bị ho kèm sốt, nhất là trong thời kỳ đầu mang thai, thì nên đi khám vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng hoặc căn bệnh tiềm ẩn nào đó có thể gây hại cho em bé đang phát triển trong bụng mẹ.
Mẹ bầu ho nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Không ít người cho rằng những cơn ho dai dẳng, ho mạnh có thể dẫn đến những cơn gò tử cung, gây động thai sớm hay thậm chí là dọa sinh non, nhất là trong giai đoạn thai gần đủ tháng. Thực hư điều này thế nào? Liệu mẹ bầu ho nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Như đã đề cập, một số nguyên nhân gây ho kéo dài có thể tác động tiêu cực đến sự phát triển của thai nhi, nhưng bản thân cơn ho dai dẳng không gây ảnh hưởng đến em bé trong bụng mẹ.
Mặc dù vậy, phụ nữ mang thai nên lưu ý một số vấn đề sau liên quan đến cơn ho dai dẳng trong thai kỳ:
Cơn ho dữ dội có thể gây đau bụng và căng dây chằng tròn: Cơn ho có thể khiến mẹ bầu cảm thấy khó chịu ở bụng từ nhẹ đến trung bình do thành bụng và có thể một số dây chằng tròn bị kéo căng. Lúc này, mẹ bầu có thể cảm thấy rất khó chịu và đau cơ bụng liên tục. Đây cũng là lý do vì sao nhiều người lo lắng mẹ bầu ho nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không. Tuy nhiên, cơn ho dữ dội không gây co bóp tử cung, cũng không đẩy nhau thai ra ngoài và không gây ra bất kỳ tổn hại về thể chất nào cho mẹ và bé.
Ho thường xuyên có thể ảnh hưởng tâm sinh lý: Những bà bầu bị ho nặng, ho dai dẳng thường cảm thấy căng thẳng, lo lắng rằng cơn ho sẽ gây hại cho em bé hoặc đó là dấu hiệu cảnh báo một căn bệnh nghiêm trọng. Điều này trong một số trường hợp sẽ gây căng thẳng cả về tâm lý và sinh lý cho mẹ bầu. Khi cơ thể bị căng thẳng, hormone cortisol sẽ được giải phóng. Loại hormone này có thể vượt qua hàng rào nhau thai và tác động tiêu cực đến thai nhi đang phát triển. Trẻ sinh ra từ những bà bầu bị căng thẳng cực độ, lo lắng hoặc chấn thương tâm lý có thể gặp các vấn đề về thể chất, nhẹ cân. Do đó, nếu cơn ho khiến mẹ bầu căng thẳng quá mức, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ sản khoa hoặc chuyên gia sức khỏe tâm thần chuyên về phụ nữ mang thai.
Ho dai dẳng có thể ảnh hưởng đến dinh dưỡng của thai phụ và thai nhi: Mẹ bầu ho nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không? Một cơn ho dữ dội thường khiến mẹ bầu cảm thấy khó chịu, lo lắng và do đó khó có thể ăn uống đầy đủ chất. Những cơn ho kèm theo sốt có thể khiến bà bầu chán ăn, bỏ bữa. Điều này có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe mẹ và em bé.
Bà bầu bị ho cần lưu ý những gì?
Chắc hẳn là bạn đã không còn băn khoăn liệu mẹ bầu ho có ảnh hưởng đến thai nhi không. Vậy, khi bị ho, phụ nữ mang thai cần lưu ý những gì? Nếu chẳng may bà bầu bị ho, hãy ghi nhớ một số điều sau:
Tránh tiếp xúc lâu với những nơi có nhiệt độ lạnh.
Hạn chế tiếp xúc với những nơi ô nhiễm nặng hoặc bụi bặm, đông người.
Uống đủ nước mỗi ngày, đồng thời nên uống trà ấm pha với mật ong và chanh để hỗ trợ giảm ho tại nhà một cách tự nhiên.
Đảm bảo cổ họng được giữ ẩm là chìa khóa để giảm và kiểm soát cơn ho hiệu quả.
Ngủ đủ giấc và dành thời gian nghỉ ngơi.
Vào ban đêm, mẹ bầu có thể ôm gối hoặc đệm khi ho. Cách này giúp giảm áp lực ở vùng bụng khi ho.
Nếu thai phụ ho dai dẳng, ho ra máu, ho kèm thở gấp hoặc khó thở, sốt, ớn lạnh hoặc run rẩy… hãy đến bệnh viện để được thăm khám và chữa trị kịp thời.
Không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ, nhất là thuốc kháng sinh.
Giữ vệ sinh sạch sẽ, đánh răng và súc miệng bằng nước muối sinh lý đều đặn.
Tiêm vắc xin đầy đủ để bảo vệ sức khỏe mẹ và bé.
Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn biết được câu trả lời cho vấn đề mẹ bầu ho có ảnh hưởng đến thai nhi không, đồng thời hiểu rõ về những cơn ho xảy ra trong thai kỳ.

Bé nuốt phải nước hoa có sao không? Xử lý như thế nào an toàn?
Bệnh Nhi
Cấp Cứu
,
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
Quản Trị
Việc các bé nuốt phải nước hoa có thể là một tai nạn phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Như bạn đã biết, không ít sản phẩm nước hoa được thiết kế vỏ ngoài rất bắt mắt, công phu. Một số nước hoa cũng có mùi ngọt ngào dễ thu hút trẻ em muốn ngửi, thậm chí là dùng lưỡi nếm hoặc uống thử, đặc biệt là trẻ còn nhỏ chưa có nhận thức về các sản phẩm không nên uống.
Trong một số trường hợp, nhiều ba mẹ sẽ bối rối khi phát hiện trẻ nuốt nước hoa và không biết có nguy hiểm không? Nên xử lý ra sao? Trong bài viết sau, sẽ cung cấp một số thông tin giải đáp những vấn đề này để bạn tham khảo.
Bé nuốt phải nước hoa có sao không?
Ở khía cạnh hóa học, nước hoa là sản phẩm được làm từ những thành phần chính như cồn (alcohol), nước và các phân tử có mùi thơm bốc hơi ở nhiệt độ thường. Trong đó, nồng độ cồn của nước hoa khá cao, có thể chiếm khoảng 20-95%, thường là cồn etylic (ethanol). Về cơ bản, nước hoa không phải là một sản phẩm được tạo ra để uống nên nhiều cha mẹ không tránh khỏi lo lắng, thắc mắc liệu bé nuốt phải nước hoa có sao không?
Đối với vấn đề này sẽ không có câu trả lời cụ thể. Nguy cơ trẻ ngộ độc do nuốt nước hoa thường phụ thuộc vào liều lượng mà trẻ nuốt phải. Điều này nghĩa là nếu trẻ chỉ nếm một chút nước hoa thì gần như là không gặp rủi ro quá nghiêm trọng. Ngược lại, nếu trẻ dung nạp nhiều hơn, chẳng hạn như uống vào một lượng nước hoa thì nguy cơ ngộ độc có thể xảy ra. Đối với trẻ em, dung nạp cồn có trong nước hoa cũng có thể dẫn đến giảm lượng đường trong máu xuống nồng độ thấp và gây nguy hiểm.
Bé nuốt phải nước hoa – Triệu chứng trẻ bị ngộ độc là gì?
Khi trẻ nuốt phải nước hoa, các triệu chứng nhẹ được dự kiến có thể là trẻ cảm thấy khó chịu, buồn nôn, nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn là trẻ bị ngộ độc nước hoa, bạn có thể nhận biết qua các triệu chứng ở trẻ như:
Đau bụng
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn (có thể kèm theo máu)
Chóng mặt, đau đầu, đau họng
Nhịp tim nhanh
Thở chậm hoặc thở dốc
Nói lắp
Khó đi lại bình thường, mất khả năng phối hợp khi chuyển động
Lượng nước tiểu quá ít hoặc quá nhiều
Nhiệt độ cơ thể thấp, lượng đường trong máu thấp và huyết áp thấp
Nghiêm trọng nhất là trẻ có thể co giật và hôn mê.
Song song đó, bạn cần lưu ý rằng trẻ em tiếp xúc với hóa chất độc hại, chẳng hạn như cồn trong nước hoa, rất dễ bị hạ đường huyết. Trẻ thường có các triệu chứng sau đây khi lượng đường trong máu giảm:
Cáu gắt
Lú lẫn
Buồn nôn
Buồn ngủ
Yếu ớt.
Bạn nên làm gì nếu bé nuốt phải nước hoa?
Khi bé nuốt phải nước hoa hoặc dung nạp cồn từ bất kỳ nguồn nào (bia rượu, nước súc miệng, nước rửa tay…), ba mẹ cần “nằm lòng” những điều sau đây để đảm bảo xử lý đúng cách:
Đối với trường hợp không nghiêm trọng, bạn hãy cho trẻ uống sữa, nước trái cây hoặc ăn nhẹ để tránh hạ đường huyết
Tuyệt đối không tự gây nôn cho trẻ tại nhà để tránh những rủi ro như tổn thương cổ họng, khiến chất độc đi vào đường hô hấp…
Trong trường hợp nghiêm trọng, bạn nên nhanh chóng gọi cấp cứu, cho trẻ nhập viện nếu bé có những triệu chứng ngộ độc như khó thở, thở chậm, nhịp thở không đều, nghẹt thở, nhịp tim nhanh, đau ngực, nôn ra máu, buồn ngủ cực độ, co giật, ngất xỉu…
Đối với trường hợp bé cần được đưa đi cấp cứu, bạn cần chuẩn bị sẵn một số thông tin sau đây để cung cấp cho bác sĩ nhằm giúp quá trình điều trị được nhanh chóng hơn:
Tuổi và cân nặng của trẻ
Các triệu chứng, tình trạng sau khi bé nuốt phải nước hoa
Trẻ nuốt nước hoa xảy ra cách thời điểm hiện tại là bao lâu
Lượng nước hoa trẻ nuốt vào là bao nhiêu
Tên sản phẩm, thành phần (nếu bạn có thông tin).
Làm sao để phòng ngừa việc bé nuốt phải nước hoa?
Trẻ nuốt phải nước hoa có thể bị ngộ độc nếu nuốt một lượng nhiều và gây nguy hiểm tính mạng. Do đó, việc chú ý phòng ngừa luôn là điều quan trọng nhất. Sau đây là một số lời khuyên bạn nên tham khảo để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ :
Luôn cất, lưu trữ nước hoa hoặc bất kỳ sản phẩm độc hại nào ngoài tầm với của trẻ. Cách tốt nhất là bạn nên cất nước hoa trong tủ khóa thay vì đặt trên bàn hoặc bất kỳ vị trí nào trẻ chạm đến được.
Sau khi sử dụng nước hoa hoặc các sản phẩm khác chứa cồn, bạn cần nhớ cất trở lại trong tủ và không tùy tiện để ở bên ngoài.
Không cho trẻ tiếp xúc với chai nước hoa, nước rửa tay, dung dịch tẩy rửa… như một món đồ chơi.
Đối với trẻ lớn hơn và có đủ nhận thức, bạn nên dạy trẻ những sản phẩm nào không thể uống được và dạy trẻ luôn hỏi ý kiến bạn trước khi uống bất kỳ thứ gì.
Nhìn chung, đối với nước hoa hoặc bất kỳ sản phẩm nào không dùng để uống cũng có thể tiềm ẩn rủi ro nếu trẻ nhỏ vô tình nuốt phải. Do đó, biết được cách xử lý đúng, an toàn là những kiến thức bạn không nên bỏ qua. Thêm vào đó, cách tốt hơn hết là bạn nên chú ý đến việc phòng ngừa bé nuốt phải nước hoa để ngăn chặn những rủi ro không mong muốn.

Bệnh viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn CN3 chúc mừng ngày Thầy Thuốc Việt Nam
Tin tức
Quản Trị
Đồng chí Trần Sĩ Nam – Uỷ viên Ban Thường vụ Thành Uỷ – Phó Chủ tịch UBND TP.Thủ Dầu Một đến thăm Bệnh viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn CN3 – Hệ thống Bệnh viện Phúc An – Nhân dịp 68 năm ngày thầy thuốc Việt Nam .
Đại diện Bệnh viện Phúc An Sài Gòn CN3 tặng hoa cho Đồng chí Trần Sĩ Nam và đoàn công tác
Nhân ngày kỷ niệm Thầy Thuốc Việt Nam ,Bệnh viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn CN3 đã tiếp đón đồng chí Trần Sỹ Nam – Uỷ viên Thành Uỷ – Phó Chủ tịch UBND TP.Thủ Dầu một cùng đoàn công tác đến thăm bệnh viện nhân dịp 68 năm ngày Thầy thuốc Việt Nam ( 27/02/1955-27/02/2023).
Đồng chí Trần Sĩ Nam cùng đoàn công tác đến thăm đội ngũ Y Bác sĩ tại Bệnh viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn CN3
Trong niềm vinh dự này ,ban lãnh đạo bệnh viện ,các khoa phòng,nhân viên Bệnh viện đã nhiệt liệt chào đón đoàn công tác. Đồng chí Trần Sỹ Nam đã dành nhiều lời tri ân sâu sắc đến sự đóng góp tích cực phòng chống dịch covid 19 và hỗ trợ y tế trên địa bàn tỉnh  của đội ngũ y bác sĩ bệnh viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn CN3 – Hệ thống Bệnh viện Phúc An .
Đồng chí Trần Sĩ Nam gửi lời chúc sức khoẻ đến tất cả đội ngũ y Bác sĩ Bệnh viện Phúc An
Bên cạnh những bông hoa tươi thắm, thay mặt Bệnh viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn CN3 – Ông Nguyễn Văn Lịch ( Quản lý bệnh viện ) gửi lời chúc sức khoẻ đến Đồng chí Trần Sĩ Nam và đoàn công tác.
Để đứng vững trong giai đoạn đầy khó khăn như hiện nay, Bệnh viện xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Bộ Y tế đã luôn kịp thời quan tâm, động viên giúp tập thể Bệnh viện Phúc An phát huy tinh thần đoàn kết một lòng vì sức khỏe nhân dân và vì sự phát triển chung của bệnh viện.
Hình ảnh Đoàn công tác chụp hình kỷ niệm tại Bệnh viện ĐA Khoa Phúc An Sài Gòn CN3

Trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi về đêm, ba mẹ có nên lo lắng?
Bệnh Nhi
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
Quản Trị
Trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi về đêm, ba mẹ có nên lo lắng?
Tình trạng trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi về đêm có thể ảnh hưởng lớn tới giấc ngủ và sự phát triển của bé. Thực tế là có rất nhiều cách để giúp bé yêu thoải mái và ngủ thẳng giấc hơn dù con đang bị nghẹt mũi đấy.
Các bé thường có hốc mũi hẹp hơn người lớn nên dễ bị nghẹt mũi về đêm khi bị viêm nhiễm hoặc mũi có quá nhiều dịch. Trẻ nhỏ và đặc biệt là trẻ sơ sinh thở chủ yếu bằng mũi vì chưa thể thở bằng miệng như người lớn. Hơn nữa, các bé cũng chưa biết các xì mũi để đẩy dịch ra ngoài như người lớn. Vậy nên, tình trạng trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi về đêm có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
Khi nghẹt mũi, bé có thể bị ảnh hưởng thính giác hay ảnh hưởng đến giấc ngủ, yếu tố cần thiết cho quá trình phát triển cơ thể. Bên cạnh đó, chứng nghẹt mũi cũng có thể gây ra các tác động lâu dài khác như ảnh hưởng quá trình phát triển khả năng nói hay nhiễm trùng tai và xoang do dịch nhầy. Để bé có giấc ngủ thật ngon và phát triển toàn diện, ba mẹ cần xác định lý do khiến bé bị nghẹt mũi và áp dụng một số phương pháp chăm sóc phù hợp.
Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi về đêm
Nhìn chung, các nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi về đêm cũng tương tự như ở người lớn. Một số nguyên nhân có thể kể đến là :
Cảm lạnh thông thường hoặc cảm cúm khiến mũi có nhiều dịch
Viêm xoang
Viêm mũi dị ứng hoặc các bệnh dị ứng khác
Viêm mũi không dị ứng
Trẻ bị dị ứng với bụi, thức ăn hay một số tác nhân khác
Tuy nhiên, tình trạng nghẹt mũi xảy ra đột ngột và chỉ xuất hiện ở một bên mũi cũng có thể do dị vật gây tắc nghẽn trong khoang mũi.
Cách giảm tình trạng nghẹt mũi về đêm ở trẻ
Nếu bé bị nghẹt mũi, bạn có thể áp dụng một số cách sau để tình trạng nghẹt mũi không trở nặng vào ban đêm và không ảnh hưởng giấc ngủ của bé:
Kê gối hoặc nâng đầu giường của con sao cho con có thể nâng cao đầu khi ngủ. Tuy nhiên, bạn cần chú ý quan sát bé để tránh bé bị ngạt khi nằm gối cao.
Sử dụng máy tạo độ ẩm hay máy phun sương để không khí trong phòng ngủ không quá khô. Điều này sẽ giúp khoang mũi của bé không bị khô. Bạn cũng cần vệ sinh máy mỗi ngày để không khí luôn sạch.
Tiếp tục cho bé bú nhiều hơn bình thường để cung cấp dịch lỏng cho cơ thể. Lưu ý là với các bé đã ăn dặm, mẹ có thể cho bé uống thêm chút nước để dịch trong mũi loãng hơn và không gây nghẹt mũi.
Sử dụng nước muối sinh lý dạng nhỏ hoặc xịt mũi dịu nhẹ. Bạn có thể tìm mua các loại nước muối này dễ dàng tại hiệu thuốc.
Dùng bình rửa mũi để vệ sinh mũi cho bé. Khi rửa mũi cho bé, bạn cần lưu ý chọn loại bình rửa mũi phù hợp với độ tuổi của con.
Làm ấm không khí trong phòng bằng cách đặt một chậu nước ấm để bé hít thở không khí ấm và ẩm trước khi ngủ.
Nếu bé bị nghẹt mũi do dị ứng, ba mẹ cần dọn dẹp phòng thường xuyên để loại bỏ những tác nhân gây dị ứng cho bé. Ngoài ra, bạn cũng có thể chuẩn bị máy lọc không khí để giảm thiểu tác nhân gây dị ứng có trong không khí.
Những trường hợp cần đưa trẻ đi khám ngay
Thông thường, tình trạng trẻ sơ sinh nghẹt mũi về đêm có thể nhanh chóng biến mất và bé sẽ có hệ miễn dịch khỏe mạnh hơn sau khi đã hết bệnh. Tuy nhiên, bạn cần cho bé đi khám nếu chứng nghẹt mũi không giảm nhẹ sau vài ngày.
Bên cạnh đó, bạn cũng cần đưa bé đi cấp cứu nếu con bạn có dấu hiệu khó thở nghiêm trọng như:
Bé có biểu cảm hoảng sợ
Bé rên khó chịu cuối mỗi hơi thở
Bé thở mạnh thành tiếng
Bé không bú được vì thở quá khó khăn hoặc quá nhanh
Da bé xanh xao, đặc biệt là xung quanh môi và móng tay.
Tình trạng trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi về đêm nếu không được chú ý chăm sóc kịp thời có thể khiến bé ngủ không thẳng giấc, quấy khóc và khó phát triển toàn diện. Tuy nhiên, bạn chỉ cần kiên nhẫn cho bé bú đầy đủ cũng như giữ cho không khí trong phòng luôn đủ ẩm sạch sẽ là đã có thể cải thiện tình trạng rất nhiều rồi đấy.

Dừa là một loại quả quen thuộc với chúng ta, với đa dạng công dụng khác nhau như giải khát, làm mứt, hay dùng để kho các món mặn… Nhờ có tính ứng dụng cao mà loại quả này rất được ưa chuộng. Đặc biệt, nước dừa mang lại rất nhiều lợi ích cho mẹ sau sinh.
Vậy, phụ nữ sau sinh bao lâu được uống nước dừa?
Việc nắm được thông tin sau sinh bao lâu thì được uống nước dừa sẽ giúp mẹ tối ưu hóa được lợi ích của loại thức uống tự nhiên này. Hãy cùng truy tìm câu trả lời cho vấn đề sau sinh bao lâu được uống nước dừa trong bài viết dưới đây. Đồng thời, những thông tin sau cũng mách mẹ cách uống nước dừa đúng chuẩn khoa học để vừa tốt cho mẹ, vừa lợi cho bé.


Khám phá những lợi ích của nước dừa đối với phụ nữ sau sinh
Trước khi đi tìm câu trả lời cho việc sau sinh bao lâu được uống nước dừa, hãy cùng tìm hiểu một số lợi ích mà nước dừa mang lại cho mẹ sau sinh. Những lợi ích bao gồm:
Bù nước cho mẹ sau sinh:
Nước dừa có tác dụng cung cấp nước, vitamin và chất điện giải rất tốt. Mẹ sau sinh uống nước dừa sẽ có cảm giác thanh nhiệt, giải nhiệt và bù lại lượng nước đã mất trong quá trình sinh nở.
Giúp sữa về nhanh và trong:
Nước dừa chứa các chất dinh dưỡng như kali, đường tự nhiên và natri giúp mẹ có nhiều sữa hơn khi cho con bú.
Dễ tiêu hóa:
Nước dừa có nhiều chất xơ hòa tan, chất điện giải giúp ngăn ngừa táo bón sau sinh và giảm nguy cơ khó tiêu. Ngoài ra, phụ nữ sau sinh uống nước dừa sẽ giúp tránh nôn trớ, tiêu chảy và làm dịu dạ dày.
Kháng khuẩn, chống vi trùng hiệu quả:
Nhờ có chứa monolaurin mà nước dừa có thể hỗ trợ kháng khuẩn, chống virus cho mẹ.
Hạ sốt cho mẹ sau sinh:
Nước dừa có tính lành, mát, cung cấp nước và lượng muối đã mất đi cho cơ thể. Do đó, nước dừa có thể giúp mẹ hạ sốt sau sinh một cách đáng kể.
Duy trì huyết áp ổn định:
Phụ nữ sau sinh có nguy cơ bị cao huyết áp và béo phì. Nước dừa chứa đầy đủ các chất điện giải giúp giữ huyết áp ổn định cho mẹ.
Giảm cân hiệu quả và tức thì:
Nước dừa ít calo, rất phù hợp cho phụ nữ sau sinh thực hiện chiến dịch giảm cân.
Chống nhăn, chống lão hóa:
Nhờ có có nhiều chất Cytokine hỗ trợ chống lão hóa, giảm sạm da, thâm nám.
Hỗ trợ chữa các bệnh về đường tiết niệu hiệu quả:
Nhờ có tác dụng làm loãng nước tiểu và làm tan sỏi thận, nước dừa giúp điều trị và phòng ngừa các bệnh về đường tiết niệu cho phụ nữ sau sinh.
Sau sinh bao lâu được uống nước dừa?


Mặc dù nước dừa mang lại nhiều lợi ích cho mẹ sau sinh, nhưng không phải thời điểm nào sau sinh uống nước dừa cũng tốt. Vậy, sau sinh bao lâu được uống nước dừa?
Đối với câu hỏi sau sinh bao lâu được uống nước dừa, một số chuyên gia sức khỏe cho rằng sau quá trình sinh nở khoảng 1 tháng là mẹ có thể bắt đầu uống nước dừa mỗi tuần. Vậy, có phải câu trả lời cho vấn đề sau sinh bao lâu được uống nước dừa là 1 tháng sau sinh hay không?
Thực tế, khả năng dung nạp nước dừa của mỗi phụ nữ sau sinh là khác nhau và còn tùy thuộc vào cơ địa cũng như tình trạng sức khỏe của mỗi người. Do đó, đối với thắc mắc sau sinh bao lâu được uống nước dừa, nhiều ý kiến đề nghị rằng, để an toàn, mẹ sau sinh nên đợi từ 3 – 6 tháng rồi mới bắt đầu uống nước dừa. Nguyên nhân là vì nếu mẹ cho con bú và uống nước dừa vào tháng thứ 6 sau khi sinh, thì lúc này, cơ thể của bé đã phát triển hơn trước và có khả năng hấp thụ những dưỡng chất thiết yếu của nước dừa từ sữa mẹ hơn, ít có nguy cơ bị dị ứng hơn. Mẹ sau sinh trong thời điểm này cũng được phục hồi tốt hơn và có sức đề kháng tốt hơn, nên sẽ không bị lạnh bụng khi uống nước dừa.
Lời khuyên của các chuyên gia dành cho bạn đối với vấn đề sau sinh bao lâu được uống nước dừa là hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi đưa nước dừa vào thực đơn hàng ngày của phụ nữ sau sinh.
Bởi vì bác sĩ sẽ hiểu rõ tình trạng sức khỏe của mẹ sau sinh, cũng như biết được cơ địa của mẹ và trẻ bú mẹ có thích hợp để uống nước dừa trong giai đoạn vừa mới sinh hay không, nên những chỉ dẫn của bác sĩ sẽ là kim chỉ nam dành cho mẹ.
Cách uống nước dừa sau sinh khoa học
Như vậy, bạn đã biết được mẹ sau sinh bao lâu được uống nước dừa. Thế nhưng, liệu bạn đã biết cách uống nước dừa khoa học cho phụ nữ sau sinh chưa? Hãy để các chuyên gia hướng dẫn cho bạn cách uống nước dừa sau sinh tốt nhất, để mẹ chỉ nhận được những lợi ích của nước dừa mà không gặp phải bất lợi gì cho sức khỏe:
Sau khi sinh con và bắt đầu uống nước dừa trở lại, mẹ chỉ nên uống 3-4 trái dừa/tuần. Nguyên nhân là vì nước dừa có tính hàn cao, nên nếu uống quá nhiều có thể gây lạnh bụng.
Mỗi lần uống nước dừa, phụ nữ sau sinh chỉ nên uống 1 ly và chỉ nên uống khi khát. Cách này sẽ giúp cơ thể mẹ hấp thụ toàn bộ chất dinh dưỡng của nước dừa.
Thời gian giữa các lần uống nước dừa cần cách nhau một vài ngày. Điều này vừa giúp mẹ có đủ thời gian xem xét phản ứng dị ứng xảy ra ở trẻ bú mẹ, vừa giúp cân bằng chất dinh dưỡng cho mẹ sau sinh.
Chỉ nên uống nước dừa vào buổi sáng, tuyệt đối không uống nước dừa khi mặt trời đã lặn.
Không uống nước dừa để lâu, bị biến chất hoặc trái dừa bị biến dạng.
Không uống nước dừa khi cơ thể cảm thấy lạnh hoặc mệt mỏi.
Hy vọng những thông tin trên đã giải đáp cho bạn thắc mắc sau sinh bao lâu được uống nước dừa, cũng như giúp bạn biết được cách uống nước dừa đúng chuẩn khoa học cho mẹ sau sinh.
Nguồn thông tin Hello Bác sĩ

📞 02746267115