Những điều cần biết về xét nghiệm kháng thể thủy đậu
Dịch vụ
Khoa xét nghiệm
,
Tin tức
,
Trung tâm xét nghiệm
,
Tư vấn sức khỏe
Quản Trị
Những điều cần biết về xét nghiệm kháng thể thủy đậu
Thủy đậu là căn bệnh thường gặp hiện nay. Thủy đậu được coi là bệnh lành tính, tuy nhiên, bệnh sẽ gây ra một số biến chứng nguy hiểm nếu điều trị không đúng cách. Để xác định sự có mặt của virus thủy đậu trong cơ thể, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm thủy đậu.
Dấu hiệu của bệnh thủy đậu
Hầu hết chúng ta đều mắc phải bệnh thủy đậu ít nhất một lần trong đời. Một số dấu hiệu đặc trưng thường gặp ở những bệnh nhân bị thủy đậu, bao gồm:
Tình trạng nổi mẩn ngứa, phát ban
Mụn nước trong hoặc có màu đục xuất hiện. Sau vài ngày, chúng sẽ se lại và đóng vảy
Cảm giác mệt mỏi, nhức đầu.
Mụn nước là đặc trưng thường gặp ở người bị mắc bệnh thủy đậu
Một số đối tượng có nguy cơ cao mắc biến chứng thủy đậu, bao gồm:
Phụ nữ có thai
Trẻ em
Những đối tượng có sức để kháng kém
Những đối tượng chưa được tiêm phòng thủy đậu
Dùng thuốc
steroid
để chữa bệnh
Bệnh nhân mắc thủy đậu chỉ cần kiêng khem, chăm sóc đúng cách, đồng thời sử dụng thuốc bôi tiêu diệt virus thủy đậu sẽ lành bệnh bởi đây là căn bệnh lành tính. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, đúng cách, bệnh sẽ gây ra những biến chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như
nhiễm trùng da
,
viêm não
, viêm phổi,… Chính vì thế, khi xuất hiện các biểu hiện trên, bệnh nhân cần sớm được thực hiện xét nghiệm kháng thể thủy đậu.
Xét nghiệm kháng thể thủy đậu là gì?
Để phát hiện chính xác nguyên nhân và xác định phương pháp điều trị kịp thời, phù hợp, khi thấy các triệu chứng của bệnh thủy đậu, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện xét nghiệm thủy đậu.
Thực hiện
xét nghiệm kháng thể
thủy đậu giúp xác định cơ thể bạn có đang sản xuất các kháng thể với virus thủy đậu hay không. Xét nghiệm này dựa trên kháng thể của cơ thể chống lại virus gây bệnh. Vì vậy, xét nghiệm có thể dương tính nếu cơ thể có kháng thể, kể cả những trường hợp đã từng tiêm
vắc -xin thủy đậu
.
Kết quả xét nghiệm thủy đậu sẽ cho biết có sự xuất hiện của kháng thể virus thủy đậu hay không, cụ thể:
Kháng thể IgG
trong máu dương tính và IgM âm tính: bệnh nhân nghi ngờ bệnh thủy đậu không có các dấu hiệu lâm sàng. Trường hợp này có nghĩa là cơ thể bạn đang được bảo vệ trước sự tấn công của
virus Varicella zoster (VZV).
Điều này có thể do bạn đã được tiêm phòng hoặc đã từng bị thủy đậu.
Không có kháng thể trong máu
: bạn sẽ được tiêm phòng vắc -xin trong trường hợp cần thiết và được theo dõi để phòng ngừa bệnh.
Kháng thể IgM
dương tính, IgG dương tính hoặc âm tính: trong trường hợp này, bạn đã bị nhiễm virus thủy đậu. Bạn cần được điều trị kịp thời nhằm tránh các biến chứng nguy hiểm.
Khi thai phụ bị thủy đậu, sẽ xuất hiện một số nguy cơ cho thai tùy thuộc vào tuần thai khi bị nhiễm:
3 tháng đầu thai kỳ
: Nguy cơ thai nhi bị hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 0.4% với dấu hiệu điển hình là sẹo ở da. Một số bất thường khác có thể xảy ra, bao gồm: đục thủy tinh thể, chậm phát triển, bệnh lý võng mạc…
3 tháng giữa thai kỳ
: Nguy cơ thai nhi mắc hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 2%
Tỉ lệ tử vong bé sơ sinh lên đến 25 – 30% số trường hợp bị nhiễm, nếu người mẹ bị nhiễm bệnh trong vòng 5 ngày trước sinh và 2 ngày sau sinh.
Việc thực hiện xét nghiệm thủy đậu sẽ giúp đưa ra quyết định liệu có cần tiêm vắc-xin ngừa bệnh hay không đối với những người bình thường hoặc những người chuẩn bị mang thai.
Xét nghiệm thủy đậu trước khi mang thai để tránh nguy cơ cho cả mẹ và bé
Các phương pháp xét nghiệm thủy đậu
Một số phương pháp xét nghiệm thủy đậu phổ biến hiện nay, bao gồm:
Tìm
kháng thể IgG và IgM
trong máu thông qua
xét nghiệm huyết thanh học
, bằng phương pháp miễn dịch hóa phát quang
Xác định sự có mặt của virus thủy đậu trong máu bằng
xét nghiệm PCR
Tăng hiệu giá kháng thể trong huyết thanh. kháng thể sẽ tăng gấp 2-4 lần trước đó, sau 2 tuần nhiễm bệnh.
Bệnh nhân sẽ được thực hiện xét nghiệm thủy đậu với các phương pháp khác nhau tùy thuộc vào cơ sở xét nghiệm cũng tình trạng người bệnh.
Các biện pháp phòng ngừa thủy đậu
Một số biện pháp phòng ngừa thủy đậu hiệu quả bao gồm:
Tiêm chủng ngừa thủy đậu khi còn bé hoặc
trước khi mang thai ít nhất 3 tháng
Không nên tiếp xúc với bệnh nhân bị thủy đậu khi mang thai
Vệ sinh thân thể sạch sẽ
Giữ vệ sinh môi trường tốt
Đặc biệt, nếu bạn bị nhiễm virus thủy đậu, bạn có thể thực hiện một số biện pháp khắc phục bệnh, chẳng hạn như:
Tránh không gãi làm mụn nước bể và lan sang vùng khác khi phát ban, nổi mụn nước
Để giảm ngứa, bạn nên tắm bằng nước ấm hoặc nấu cùng một số loại lá
Để tránh nhiễm trùng, bạn nên sử dụng
thuốc xanh Metyl
bôi vào các nốt mụn đã đóng vảy
Nhằm tránh ảnh hưởng đến các nốt mụn bọc ở khoang miệng, không nên ăn nhạt
Không được dùng aspirin
Nhắm tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, bệnh nhân bị thủy đậu cần được điều trị kịp thời và đúng cách. Bên cạnh đó, bạn cần thực hiện những biện pháp phòng ngừa thủy đậu.
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, hệ thống trang thiết bị hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.
==============================
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
Website:
phucanhospital.com
——————————————————
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115
Xét nghiệm NAT giúp chẩn đoán viêm gan B – C sớm, chính xác
Khoa xét nghiệm
Trung tâm xét nghiệm
Quản Trị
Xét nghiệm NAT giúp chẩn đoán viêm gan B – C sớm, chính xác
Xét nghiệm NAT là công nghệ xét nghiệm tiên tiến, giúp việc xác định nguyên nhân gây bệnh nhanh chóng, chính xác. Đây là một bước tiến nhảy vọt trong từ thành công của kỹ thuật nhận dạng và giải trình gen.
Xét nghiệm NAT là gì
Xét nghiệm NAT
sinh học phân tử (Nucleic acid test) là một trong những phương pháp kỹ thuật xét nghiệm tân tiến đang được sử dụng phổ biến rộng rãi trong ngành y học ngày nay. Thuật ngữ này dùng để nói về các xét nghiệm nhằm phát hiện các loài, phân loài cụ thể của sinh vật ở mức độ phân tử như các đoạn acid nucleic, các gen hoàn chỉnh hay thậm chí là các bộ gen của vi sinh vật.
Kỹ thuật này ra đời vào cuối thế kỷ XX dựa trên nguyên lý phản ứng khuếch đại nhân lên gấp bội các vật liệu di truyền có nguồn gốc từ các virus gây bệnh và tăng khả năng phát hiện khi lượng virus này quá ít trong máu.
Xét nghiệm NAT
là một bước tiến nhảy vọt từ thành công của kỹ thuật nhận dạng và giải trình gen.
Kỹ thuật này nhằm giúp việc xác định nguyên nhân gây bệnh được nhanh chóng và chính xác hơn để phục vụ cho quá trình điều trị được hiệu quả hơn. Việc áp dụng NAT đã góp phần ngăn ngừa hữu hiệu nguy cơ lây truyền virus do
người hiến máu
nhiễm tác nhân gây bệnh ở giai đoạn cửa sổ.
Xét nghiệm NAT giảm nguy cơ lây truyền virus do người hiến máu
Xét nghiệm NAT phát hiện sớm viêm gan B – C
Tại phần lớn các Labo xét nghiệm hiện nay, việc phát hiện các virus lây qua đường truyền máu được thực hiện bằng các
xét nghiệm huyết thanh
gián tiếp, thông qua sự có mặt của virus hoặc kháng thể của cơ thể phản ứng với virus.
Tuy nhiên, ở những bệnh nhân mới nhiễm bệnh, lượng virus còn quá ít, cơ thể chưa tạo ra kháng thể để chống lại virus thì các kỹ thuật xét nghiệm huyết thanh học chưa thể phát hiện ra. Quãng thời gian này được gọi là giai đoạn cửa sổ. Do đó nguy cơ người nhận máu bị lây nhiễm một trong các bệnh lây qua đường truyền máu vẫn còn đó.
Chính vì thế, các cán bộ y tế luôn coi “giai đoạn cửa sổ” như một nỗi ám ảnh. Việc làm sao để có thể rút ngắn được “giai đoạn cửa sổ”, làm sao để phát hiện sớm nhất các bệnh lây qua đường truyền máu luôn là câu hỏi lớn, là nỗi trăn trở thường trực mỗi ngày.
Ngày 19/12/2014, lần đầu tiên ở Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương và cũng là ở Việt Nam,
xét nghiệm sinh học phân tử
(Nucleic acid test – NAT) được đưa vào sử dụng để sàng lọc các bệnh nguy hiểm lây qua đường truyền máu bao gồm
viêm gan B
,
C
và
HIV
. Kỹ thuật NAT là một bước đột phá, mở ra một kỷ nguyên mới về xét nghiệm sàng lọc đảm bảo an toàn truyền máu.
Xét nghiệm sinh học phân tử có thể sàng lọc viêm gan B
Tại sao xét nghiệm NAT phát hiện sớm viêm gan B ?
Hiện nay phương pháp này được ứng dụng phổ biến trong chẩn đoán các bệnh lý như HIV, HBV, HCV …
Tại sao xét nghiệm NAT phát hiện sớm viêm gan B?
Kỹ thuật này cho phép rút ngắn thời gian cửa sổ từ 90 ngày xuống còn từ 30 đến 40 ngày đối với viêm gan C, từ 60 ngày xuống còn 20 đến 30 ngày đối với viêm gan B.
Đặc biệt, NAT có thể phát hiện HIV chỉ 11 ngày sau khi nhiễm bệnh, trong khi với xét nghiệm điện hóa phát quang phải cần tới 20 ngày. Vì thế, NAT giúp phát hiện các mẫu máu dương tính với 3 loại vi rút trên trong giai đoạn cửa sổ sớm hơn, độ chính xác cao hơn các phương pháp cũ.
Bên cạnh đó, kỹ thuật NAT còn có thể phát hiện những trường hợp nhiễm virus thể ẩn, tức là những người đã nhiễm bệnh một thời gian dài, nhưng virus chỉ tồn tại tiềm tàng trong các tế bào và cơ thể người nhiễm không sản sinh ra kháng thể, do đó không thể phát hiện được bằng các xét nghiệm gián tiếp.
NAT giúp phát hiện virus nhanh và chính xác hơn
Xét nghiệm sinh học phân tử là một kỹ thuật xét nghiệm cao, đòi hỏi người thực hiện phải có chuyên môn nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm , đồng thời chi phí thực hiện cũng khá tốn kém. Bởi vậy, xét nghiệm sinh học phân tử chỉ được chỉ định đưa ra khi các phương pháp kỹ thuật xét nghiệm truyền thống không đáp ứng hoặc không thể đưa ra được chẩn đoán chính xác cho phía điều trị.
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
Website:
phucanhospital.com
——————————————————
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115
Ý nghĩa lâm sàng xét nghiệm máu toàn bộ (CBC)
Khoa xét nghiệm
Tin tức
,
Trung tâm xét nghiệm
Quản Trị
Ý nghĩa lâm sàng xét nghiệm máu toàn bộ (CBC)
Xét nghiệm máu toàn bộ là một trong những xét nghiệm cơ bản nhất nhằm đánh giá sức khỏe tổng quát của một cá nhân cũng như hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý trong lâm sàng. Trong bản kết quả phân tích, xét nghiệm công thức máu toàn bộ cung cấp sự quan sát, phân loại và thống kê một cách toàn diện các tế bào máu đang lưu hành trong mạch máu của cơ thể.
Xét nghiệm máu toàn bộ là gì?
Mặc dù không có hình thù, cấu trúc nhất định,
máu
vẫn được xem là một cơ quan và thuộc hệ cơ quan là hệ tuần hoàn. Sự liên kết của toàn bộ nội tạng trong cơ thể là nhờ vào sự hiện diện của máu. Thực vậy, vai trò của máu là đưa khí oxy và chất dinh dưỡng theo dòng
động mạch
cung cấp đến cho từng tế bào; đồng thời thu lại khí cacbonic và các sản phẩm thải ra từ những chuyển hóa nội ngoại bào theo dòng
tĩnh mạch
trở về tim. Không những thế, các tế bào máu còn đảm trách chức năng miễn dịch chống lại các tác nhân gây nhiễm trùng và đông máu, tránh chảy máu liên tục gây mất máu. Nói một cách khác, nếu máu bị bệnh, các hệ cơ quan khác cũng sẽ khó mà không bị ảnh hưởng gì.
Hai thành phần cấu tạo nên máu là bao gồm các
tế bào máu
và
huyết tương
. Theo đó,
xét nghiệm công thức máu toàn bộ
có nghĩa là cung cấp các thông tin sau khi khảo sát các loại tế bào máu trên các đặc điểm về số lượng, kích thước, hình thái của hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Ngược lại, các xét nghiệm thành phần huyết tương giúp đo lường các chất sinh hóa hòa tan lưu hành trong dòng máu.
Xét nghiệm máu toàn bộ giúp đánh giá trình trạng sức khỏe của bệnh nhân
Khi nào cần thực hiện xét nghiệm máu toàn bộ?
Vì đây là cận lâm sàng cơ bản, xét nghiệm máu toàn bộ rất thường được chỉ định với những lý do sau đây:
Đánh giá sức khỏe tổng quát của bạn
: Ngay cả khi không mắc bệnh lý gì, trong mỗi lần khám sức khỏe định kỳ, bác sĩ đều chỉ định thực hiện làm công thức máu toàn bộ như là một tiêu chuẩn bắt buộc của kiểm tra y tế thông thường, qua đó nhằm để theo dõi sức khỏe tổng quát của bạn và sàng lọc nhiều loại rối loạn khác nhau trên các dòng tế bào máu, chẳng hạn như thiếu máu hoặc
bệnh bạch cầu
.
Chẩn đoán bệnh lý hay một tình trạng y tế bất thường:
Khi bạn đi khám vì mệt mỏi, suy nhược, sốt, viêm, có mảng bầm tím hoặc chảy máu tự nhiên, một xét nghiệm công thức máu toàn bộ có thể giúp chẩn đoán nguyên nhân của các dấu hiệu và triệu chứng này. Từ đó, bác sĩ có thể chẩn đoán và đưa ra các cách thức điều trị thích hợp.
Theo dõi chiều hướng diễn tiến của một bệnh lý
: Với một bệnh lý phức tạp, diễn tiến khó lường, kết quả công thức máu sẽ là một công cụ hỗ trợ bác sĩ theo dõi bệnh, đánh giá đáp ứng điều trị, điều chỉnh phác đồ cũng như phòng ngừa biến chứng có thể xảy ra.
Thực hiện chỉ định truyền máu
: Khi cơ thể bị mất máu cấp tính do chấn thương, tai nạn, xuất huyết tiêu hóa hay cơ thể thiếu máu do không tự sản xuất được trong bệnh lý suy tủy,
ung thư máu
, bạn có thể cần phải bồi đắp máu tối thiểu đủ các hệ cơ quan đảm bảo được chức năng của mình. Chỉ định truyền máu thường gặp nhất trong lâm sàng là truyền hồng cầu lắng, nhất là khi xuất huyết ồ ạt, ảnh hưởng huyết động.
Xét nghiệm máu khi khám sức khỏe tổng quát
Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm máu toàn bộ như thế nào?
Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm máu toàn bộ ở một người lớn trưởng thành sẽ được phân tích theo từng dòng tế bào máu cụ thể sau đây:
3.1. Dòng tế bào hồng cầu
Dòng tế bào hồng cầu chứa các thông số quan trọng nhất trong bản kết quả công thức máu vì các tế bào này có số lượng nhiều nhất và đảm nhận chức năng chính yếu của máu.
Số lượng
hồng cầu
, huyết sắc tố và hematocrit là các chỉ số đặc trưng của dòng tế bào hồng cầu và có liên quan chặt chẽ với nhau. Đây là loại tế bào quy định màu sắc đỏ của máu và có chức năng chính là vận chuyển khí oxy từ
phổi
đến từng tế bào thực hiện chuyển hóa và nhận lại khí carbonic để thải ra phổi. Vì vậy, nếu lấy máu ở động mạch, máu sẽ có màu đỏ tươi vì đây là máu giàu oxi. Ngược lại, nếu lấy máu ở tĩnh mạch, máu sẽ có màu đỏ thẫm vì đây là máu nghèo oxi.
Số lượng hồng cầu: Nam: 4.2 – 5.4 T/L. Nữ: 4.0 – 4.9 T/L
Huyết sắc tố: Nam: 130 – 160 g/l. Nữ : 125 – 142 g/l
Hematocrit: Nam: 0.42-0.47 L/L. Nữ : 0.37-0.42 L/L
Tế bào hồng cầu
Nếu lượng huyết sắc tố nhỏ hơn bình thường người bệnh sẽ được chẩn đoán là thiếu máu.
Thiếu máu mạn tính
gây ra mệt mỏi, suy nhược cơ thể và nguyên nhân thường gặp nhất là do thiếu sắt. Thiếu máu cấp tính thường xảy ra do chấn thương, chảy máu đường tiêu hóa… Bác sĩ sẽ cần xét nghiệm thêm để tìm nguyên nhân thiếu máu và có hướng điều trị thích hợp.
Trái lại, lượng huyết sắc tố hoặc hematocrit cao, đây có thể gợi ý một tình trạng bệnh lý tiềm ẩn, chẳng hạn như bệnh đa hồng cầu hoặc bệnh tim bẩm sinh, bệnh phổi mạn.
3.2. Dòng tế bào bạch cầu
Không giống như hồng cầu, dòng tế bào
bạch cầu có màu trắng sữa.
Đây là các tế bào tham gia vào hệ thống miễn dịch, bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn.
Số lượng bạch cầu: 4-10 G/L
Nếu kết quả xét nghiệm có
số lượng bạch cầu
của người bệnh cao hơn bình thường, người bệnh có thể đã bị nhiễm trùng hoặc viêm nhiễm, bác sĩ sẽ xem xét việc dùng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, nếu người bệnh hoàn toàn không có biểu hiện nhiễm trùng tại bất kỳ cơ quan nào nhưng chỉ số bạch cầu rất cao, cần nghi ngờ các tình trạng rối loạn hệ thống miễn dịch, các bệnh lý ác tính của cơ quan tạo máu. Ngoài ra, số lượng bạch cầu cao còn được ghi nhận là do phản ứng với một số loại thuốc nhất định.
Mặc dù vậy, nếu số lượng bạch cầu thấp thì vẫn được xem là một bệnh lý và cần theo dõi, chẳng hạn như các dạng rối loạn tự miễn làm phá hủy các tế bào bạch cầu, các vấn đề về tủy xương hoặc ung thư. Một số loại thuốc cũng có thể gây ức chế sản xuất bạch cầu. Trong những tình huống này, cơ thể sẽ không có khả năng đề kháng với các tác nhân gây bệnh từ môi trường do thiếu hụt bạch cầu. Khi nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng, chỉ định truyền bạch cầu đôi khi cũng cần được xem xét.
Các loại tế bào bạch cầu
3.3. Dòng tế bào tiểu cầu
Có sự khác biệt rất lớn với dòng tế bào hồng cầu và dòng tế bào bạch cầu,
tiểu cầu
lại không phải là một tế bào máu thực sự mà là mảnh vỡ của một tế bào rất lớn, gọi là mẫu tiểu cầu. Đây là tế bào nằm trong tủy xương thay vì lưu thông trong lòng mạch như các tế bào máu khác. Chức năng của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông cầm máu ban đầu. Khi thành mạch bị vỡ, các tiểu cầu lập tức đến bám dính, tạo thành nút chặn, giúp máu giữ lại trong lòng mạch.
Số lượng tiểu cầu: 150 – 450 G/L
Theo đó, nếu số lượng tiểu cầu thấp hơn bình thường, chức năng đông cầm máu ban đầu không còn được đảm bảo, bạn sẽ có nguy cơ chảy máu tự phát hay chảy máu khó cầm.
Giảm tiểu cầu
thường là hậu quả sau nhiễm các loại siêu vi, nhất là sốt xuất huyết. Một số loại thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến số lượng cũng như chức năng của tiểu cầu. Do đó, khi bệnh nhân sử dụng các loại thuốc này, việc xét nghiệm máu toàn bộ cũng là một điều cần thiết để theo dõi bệnh. Tuy nhiên, nếu giảm tiểu cầu lâu dài thì cần nghi ngờ các bệnh lý mạn tính như bệnh xơ gan, suy tủy hay ung thư máu gây ức chế tạo ra dòng tiểu cầu.
Ngược lại, nếu số lượng tiểu cầu cao hơn bình thường, thường là do các rối loạn nguyên phát trong quá trình tạo máu trong tủy xương, nguy cơ tắc
mạch máu
, tạo
huyết khối
trong lòng mạch sẽ tăng lên. Lúc này, người bệnh cần xem xét dùng các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.
Hình ảnh tế bào tiểu cầu
Tóm lại,
xét nghiệm máu toàn bộ
cung cấp một thông tin tổng quát về tình trạng các tế bào máu đang lưu hành trong lòng mạch. Nhờ đó, bác sĩ có thể đánh giá được sức khỏe toàn trạng của bạn cũng như phát hiện được rất nhiều bệnh lý, định hướng thêm các xét nghiệm để xác chẩn. Do đó, việc thăm khám định kỳ và thực hiện xét nghiệm máu toàn bộ là một hành động thiết thực quan tâm sức khỏe cho bạn và người thân.
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
Website:
phucanhospital.com
——————————————————
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115
Xét nghiệm CRP định lượng trong trường hợp nào?
Góc Sống Khỏe
Khoa xét nghiệm
,
Tin tức
,
Trung tâm xét nghiệm
Quản Trị
Xét nghiệm CRP định lượng trong trường hợp nào?
Xét nghiệm CRP là gì? CRP định lượng thực hiện trong trường hợp nào… Cùng Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An tìm hiểu ngay những thông tin về xét nghiệm CRP định lượng trong bài viết sau đây.
Xét nghiệm CRP định lượng là gì?
Xét nghiệm CRP
định lượng là xét nghiệm protein phản ứng C (C-reactive protein). Đây là một xét nghiệm dùng trong cận lâm sàng nhằm đánh giá, xác định tình trạng viêm hoặc nhiễm khuẩn.
Viêm là một phản ứng của cơ thể để tự bảo vệ khi có các tác nhân lạ xâm nhập. Đồng thời, nó cũng kích hoạt quá trình sửa cấu trúc, chức năng của các mô bị tổn thương. Do đó, khi viêm bạn có thể cảm thấy đau, sưng, tấy… ở vị trí quanh vết thương, vùng ảnh hưởng.
CRP-
một loại protein được sản xuất bởi gan. Đặc điểm của protein này là có khả năng kết hợp với polysaccharide C của phế cầu. CRP đóng vai trò như dấu hiệu ban đầu của nhiễm khuẩn và viêm.
Xét nghiệm CRP
định lượng là xét nghiệm C-reactive protein trong máu, đo mức độ viêm chung trong cơ thể. Thường thì nồng độ của CRP thấp, khi có phản ứng viêm thì CRP trong máu sẽ tăng liên tục. Nếu viêm, tổn thương mô được xử trí thì nồng độ CRP sẽ giảm xuống. Do đó, xét nghiệm định lượng CRP cũng có ý nghĩa trong việc theo dõi mức độ nghiệm trọng của bệnh.
Những loại xét nghiệm CRP định lượng
Hiện có 2 xét nghiệm CRP định lượng là:
2.1. Xét nghiệm CRP định lượng tiêu chuẩn
Xét nghiệm CRP tiêu chuẩn đo CRP áp dụng từ 8 đến 1000 mg/L (hoặc 0,8 đến 100 mg/dL). Xét nghiệm CRP định lượng trong trường hợp viêm, nhiễm trùng nặng, các bệnh mạn tính.
2.2. Xét nghiệm hs-CRP
Xét nghiệm hs-CRP là xét nghiệm có độ nhạy cao hơn. Với xét nghiệm này, cho phép đo CRP trong khoảng từ 0,3 đến 10 mg/L. Xét nghiệm định lượng CRP này được dùng để đánh giá nguy cơ tim mạch tiềm ẩn.
Xét nghiệm CRP định lượng trong trường hợp nào?
Xét nghiệm CRP định lượng được chỉ định với mục đích chẩn đoán viêm gồm:
Nhiễm khuẩn nghiêm trọng;
Ung thư hạch bạch huyết;
Nhiễm trùng nấm hoặc virus;
Bệnh viêm ruột;
Lupus;
Nhiễm trùng xương;
Viêm khớp dạng thấp;
Các bệnh mạn tính;
Ngoài ra, xét nghiệm định lượng CRP trong máu giảm thường kèm theo giảm LDL – cholesterol trong huyết thanh. Đặc biệt các đối tượng có LDL – cholesterol trong máu giảm< 70mg/100ml thường ít có nguy cơ bị tái phát bệnh tim. Còn với các đối tượng có nồng độ chỉ số LDL-Cholesterol >2mg/l thì nguy cơ tái phát
nhồi máu cơ tim
sẽ ít hơn.
Việc tích tụ các mảng xơ vữa trong thời gian dài trong máu được cho là nguyên nhân gây ra tình trạng viêm, chỉ số CRP cũng tăng cao. Đặc biệt, trường hợp các mảng xơ vữa bị vỡ sẽ xuất hiện thêm máu đông và làm tắc nghẽn mạch máu. Khiến cho người bệnh dễ đối mặt với nguy cơ
đột quỵ
, nhồi máu cơ tim.
Do đó, xét nghiệm định lượng CRP còn được dùng trong các trường hợp có bệnh tim mạch sớm, đặc biệt là có tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch. Nguy cơ tim mạch dựa vào kết quả xét nghiệm CRP như sau:
Nguy cơ thấp: CRP dưới 1mg/l;
Nguy cơ vừa: CRP 1 – 3mg/l;
Nguy cơ cao; CRP >3mgl/l
Thực hiện xét nghiệm định lượng CRP được thực hiện tại các cơ sở y tế chuyên khoa.
Cách thực hiện xét nghiệm định lượng CRP
Xét nghiệm định lượng CRP được thực hiện bởi bác sĩ, kỹ thuật viên bằng phương pháp lấy máu tĩnh mạch. Mẫu máu sau khi được lấy sẽ được đem đi phân tính tại phòng thí nghiệm.
Bạn không cần phải nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm CRP, nhưng cũng có một số trường hợp cần nhịn ăn từ 6 -8h. Nếu có chỉ định nhịn ăn bác sĩ sẽ có những hướng dẫn cụ thể khi làm xét nghiệm CRP định lượng.
Bình thường mức độ CRP ở mức bình thường ở các đối tượng không có nhiễm trùng ở khoảng: 0 – 1mg/dL hay <10mg/L.
Xét nghiệm định lượng CRP sẽ tăng cao nếu bị viêm nhiễm. CRP đang ở mức cao nhưng lại giảm xuống có nghĩa là bệnh đang có tiến triển tốt.
Các đối tượng có nhiễm trùng nặng, các tổn thương nặng nồng độ CRP trong máu có thể tăng tối đa đến 1000 lần.
Ý nghĩa xét nghiệm định lượng CRP
Xét nghiệm định lượng CRP có thể theo dõi được mức CRP trong máu tăng, cảnh báo tình trạng viêm trong cơ thể. Nhưng nó không thể cho biết chính xác là nguyên nhân gây viêm do đâu hay vị trí nào đang bị viêm, nhiễm trùng. Do đó, để chắc chắn, bác sĩ có thể chỉ định làm thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng khác.
Ngoài ra, bạn cũng nên biết rằng, xét nghiệm định lượng CRP cao không phải lúc nào cũng do viêm, nhiễm trùng. Có một số yếu tố nguy cơ khác làm gia tăng tình trạng CRP cao như:
Xơ vữa, tắc nghẽn động mạch vành;
Thuốc lá;
Béo phì;
Lười vận động;
Thuốc tránh thai;
Liệu pháp bổ sung hormone;
Bên cạnh đó, xét nghiệm CRP định lượng cho kết quả CRP thấp có thể do các yếu tố như:
Sụt cân;
Tập thể dục quá độ;
Aspirin;
Corticosteroid
;
Thuốc chẹn beta.
CRP trong máu giảm thường tương ứng với giảm LDL – cholesterol trong huyết thanh nên nó cũng được dùng trong việc phát hiện sớm một số bệnh tim mạch.
Tóm lại, xét nghiệm định lượng CRP là một xét nghiệm dùng để đánh giá, xác định tình trạng viêm. Nó có ý nghĩa chẩn đoán, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị. Xét nghiệm CRP định lượng lấy mẫu máu nên không ảnh hưởng đến sức khoẻ của người bệnh.
Khi nào cần xét nghiệm định lượng Glucose máu?
Bệnh Tiểu Đường
Góc Sống Khỏe
,
Khoa xét nghiệm
,
Trung tâm xét nghiệm
Quản Trị
Khi nào cần xét nghiệm định lượng Glucose máu?
Glucose máu là một chỉ số quan trọng, việc kiểm tra chỉ số này thường niên có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sức khoẻ. Vậy xét nghiệm định lượng glucose máu làm khi nào và có ý nghĩa gì?
Xét nghiệm glucose máu là gì?
Xét nghiệm
định lượng glucose máu
là một kỹ thuật xét nghiệm đánh giá lượng đường trong máu. Xét nghiệm glucose máu là xét nghiệm cho phép đánh giá một người có bị
tiểu đường
hay không.
Kết quả glucose máu sẽ khác nhau ở các thời điểm trong ngày, mỗi người có chỉ số glucose máu khác nhau và nó có thể biến đổi từng giờ, từng phút.
Glucose (đường) là thành phần được tạo ra từ chế độ ăn uống hằng ngày. Đây cũng là nguồn năng lượng chính cho hầu hết các tế bào trong cơ thể. Khi glucose trong máu bị thiếu hụt hay dư thừa đều gây ra các vấn đề về sức khoẻ như:
Tăng đường huyết;
Hạ đường huyết;
Biến chứng thận, mạch máu, tim mạch…
Cơ thể chuyển hóa carbohydrat trong thực đơn hàng ngày thành glucose trước khi đi vào máu. Glucose máu được kiểm soát bởi
insulin
– hormone sản xuất từ tuyến tụy giúp chuyển glucose vào máu chuyển hóa thành năng lượng cho cơ thể.
Nếu tuyến tụy không có khả năng sản xuất insulin/ tế bào không phản ứng với insulin có thể gây ra lượng glucose máu cao- dấu hiệu để nhận biết bệnh tiểu đường. Đây cũng là lý do vì sao xét nghiệm glucose máu có thể cho biết một người đang bị tiểu đường.
Mục đích xét nghiệm định lượng glucose máu
Xét nghiệm định lượng glucose máu đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán tiểu. Thông thường sau khi khám, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm định lượng glucose máu với mục đích xác định tải lượng đường huyết.
Các chỉ số này giúp bác sĩ có đánh giá bạn có bị tiểu đường không từ đó có phương án điều trị thích hợp bằng
thuốc trị tiểu đường
, thay đổi chế độ ăn uống. Trường hợp chỉ số glucose máu quá cao, bạn có thể rơi vào tình trạng nguy hiểm như:
Áp lực thấu máu;
Nhiễm toan ceton.
Bạn cũng có thể tự kiểm tra glucose máu tại nhà bằng các thiết bị đo đường huyết cá nhân. Tuy nhiên, kết quả kiểm tra tại nhà này chỉ nhằm mục đích theo dõi glucose máu để điều chỉnh chế độ ăn uống chứ không có giá trị chẩn đoán như xét nghiệm định lượng glucose máu tại các cơ sở y tế.
Nếu bạn thấy cơ thể không khỏe có thể kiểm tra glucose máu. Bên cạnh đó, trước khi làm các phẫu thuật, người bị tiểu đường cần được đánh giá chỉ số glucose máu. Việc làm này nhằm mục đích điều chỉnh liều dùng
thuốc gây tê
, gây mê. Đảm bảo an toàn cho người bệnh trong khi thực hiện phẫu thuật. Sau hậu phẫu bạn vẫn sẽ được kiểm tra glucose máu liên tục cho đến khi ăn uống bình thường và lượng glucose máu ổn định.
Glucose máu bao nhiêu là bình thường?
Glucose máu bình thường vào sáng sớm mới ngủ dậy, trước đó nhịn ăn 8h khi đo đạt 73.8 mg/dl – 106.2 mg/dl (tương đương 4.1 mmol/l – 5,9 mmol/l) được cho là bình thường.
Sau khi ăn từ 1-2h, glucose máu bắt đầu tăng lên, ở ngưỡng 126 mg/dl (7.0 mmol/L). Trường hợp
đường trong máu cao
hơn mức kể trên, bạn cần chủ động đi khám vì có thể bạn đang gặp vấn đề
r
ối loạn dung nạ
p
glucose
.
Trường hợp glucose máu tại thời điểm bất kỳ mà > 200mg/dl (11.1 mmol/l), bác sĩ có thể kết luận bạn đã bị tiểu đường.
Xét nghiệm glucose máu thực hiện thế nào?
Xét nghiệm định lượng glucose máu thực hiện bằng 2 phương pháp gồm:
Hoá học: mất nhiều thời gian, hiệu quả thấp nên ít được sử dụng;
Enzyme: kết quả nhanh, hiệu quả cao, được sử dụng nhiều hơn.
Có 3 loại enzyme được dùng phổ biến trong xét nghiệm định lượng glucose gồm:
4.1. Glucose oxydase
Bạn sẽ được lấy máu ở đầu ngón tay, sau đó nhỏ máu lên thuốc thử có liên kết với dải giấy có chứa glucose oxidase. Nồng độ đường được tính bằng việc so sánh với biểu đồ màu hoặc máy đo phản xạ cầm tay loại dành riêng cho dải giấy có chứa thuốc thử.
Phương pháp xét nghiệm glucose máu này nhanh, tiết kiệm chi phí nhưng còn thủ công nên kết quả dễ bị ảnh hưởng.
4.2. Xét nghiệm glucose máu bằng enzyme hexokinase
Xét nghiệm định lượng glucose máu bằng việc sử dụng enzyme hexokinase khá phổ biến tại các bệnh viện lớn, trang thiết bị hiện đại cho kết quả cao nhưng chi phí cũng cao hơn các phương pháp khác.
4.3. Xét nghiệm glucose máu bằng enzyme glucose dehydrogenase (GDH)
Xét nghiệm glucose máu bằng enzyme glucose dehydrogenase khá đơn giản, phản ứng nhanh và có thể thực hiện tại nhà. Tuy nhiên, khi sử dụng bạn cần tìm hiểu độ uy tín, chất lượng của máy đo đường huyết để đảm bảo độ chính xác khi sử dụng.
Ý nghĩa chỉ số glucose máu
Chỉ số glucose máu cho phép chẩn đoán và đưa ra kết luận bạn có bị tiểu đường hay không. Ngoài ra, chỉ số glucose máu còn cho thấy có thể bạn đang mắc các bệnh lý nào đó.
Glucose máu thấp hơn 4.1 mmol/l trong các trường hợp:
Bệnh tuyến tụy;
Tụt đường huyết;
Các bệnh ở tuyến thượng thận, tuyến giáp, tuyến yên…;
Sau cắt dạ dày;
Uống nhiều thuốc trị tiểu đường;
Glucose máu tăng > 7.0mmol/l thường gặp trong các trường hợp:
Tiểu đường;
Viêm tuỵ;
Bệnh tuyến yên;
Bệnh tuyến thượng thận;
Đang điều trị bằng corticoid;
Nhiễm độc giáp;
…
Để xét nghiệm định lượng glucose máu, bạn không được ăn hay uống bất cứ thứ gì trừ nước lọc trong vòng 8h trước khi lấy mẫu máu. Kết quả xét nghiệm glucose máu lúc đói ở người không bị tiểu đường là từ 3,9 -6,4mmol/L.
Glucose máu cao không phải lúc nào cũng do tiểu đường mà còn có thể do các tác nhân khác.
Xét nghiệm glucose máu định kỳ có ý nghĩa quan trọng giúp bạn tầm soát sức khỏe một cách hiệu quả. Ngoài ra, việc xét nghiệm định lượng glucose máu cũng giúp bạn có kế hoạch bảo vệ sức khỏe tốt hơn, giảm thiểu nguy cơ bị tiểu đường cũng như giảm các biến chứng do bệnh gây ra.
==============================
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
Website:
phucanhospital.com
——————————————————
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115
Xét nghiệm huyết đồ là gì?
Khoa xét nghiệm
Tin tức
,
Trung tâm xét nghiệm
Quản Trị
Xét nghiệm huyết đồ là gì?
Xét nghiệm huyết đồ là gì?
Xét nghiệm huyết đồ (huyết đồ) – bản tổng kết về tình trạng sinh lý bình thường hoặc bệnh lý của các bệnh nhân kèm theo các bình luận của bác sĩ. Kết quả phản ánh qua các thông số về
hồng cầu
, dòng tiểu cầu, dòng bạch cầu.
Các thông số này là cần thiết trong khám sức khỏe định kỳ của mọi đối tượng. Đặc biệt, nếu bạn đang có các triệu chứng gồm:
Sốt;
Hoa mắt/ chóng mặt;
Viêm nhiễm;
Chảy máu;
Bầm tím…;
Thì kết quả xét nghiệm huyết đồ giúp bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân gây ra các tình trạng trên và đưa ra các phác đồ điều trị thích hợp.
Bên cạnh đó, xét nghiệm huyết đồ giúp theo dõi tình trạng, tiến triển của các bệnh lý về máu, theo dõi sức khoẻ khi bạn đang dùng thuốc có ảnh hưởng đến dòng
tế bào máu
.
Thông thường, một kết quả xét nghiệm huyết đồ gồm:
1.1 Công thức máu
Trước kia,
công thức máu
được xác định bằng phương pháp thủ công. Bằng việc sử dụng công cụ pha loãng, buồng đếm… để xác định công thức máu. Cách làm này thường dễ gây sai sót trong thao tác, gây ra sự sai số lớn.
Do đó, ngày nay, công thức máu thường được sử dụng bằng máy huyết học tự động, bán tự động với các nguyên lý khác nhau. Khi làm công thức máu sẽ đưa ra được các thông tin như:
Dòng hồng cầu gồm các chỉ số gồm:
Số lượng hồng cầu;
Huyết sắc tố;
Thể tích khối hồng cầu;
Thể tích trung bình hồng cầu;
Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu;
Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC)
Độ phân bố kích thước hồng cầu (RDW)
Dòng bạch cầu gồm các chỉ số như:
Số lượng bạch cầu (WBC)
Tỷ lệ % bạch cầu đoạn trung tính (Neutrophil)
Tỷ lệ % bạch cầu lympho (Lymphocyte)
Tỷ lệ % bạch cầu mono (Monocyte)
Tỷ lệ % bạch cầu đoạn ưa acid (Eosinophil)
Tỷ lệ % bạch cầu đoạn ưa base (Basophil)
Số lượng bạch cầu đoạn trung tính, lympho, Mono, đoạn ưa acid,đoạn ưa base
Dòng tiểu cầu gồm các chỉ số:
Số lượng tiểu cầu (PLT)
Thể tích trung bình tiểu cầu (MPV)
Thể tích khối tiểu cầu (PCT)
Độ phân bố kích thước tiểu cầu (PDW)
Các chỉ số này sẽ được đưa ra trong công thức máu của xét nghiệm huyết đồ.
1.2 Hồng cầu lưới
Hồng cầu lưới
giúp đánh giá khả năng sinh sản của tuỷ xương, đáp ứng của xương với thiếu máu ngoại vi quan trọng trong việc đánh giá khả năng sinh sản của tủy xương và sự đáp ứng của tủy xương đối với tình trạng thiếu máu ngoại vi.
Hồng cầu lưới được xác định qua phương pháp nhuộm Cresyl Blue. Phương pháp này khá thủ công nên tỷ lệ sai số lớn, phụ thuộc nhiều vào người đọc lam. Tuy nhiên, ngày nay, số lượng hồng cầu lưới được xác định chính xác hơn nhờ hệ thống máy huyết học hiện đại.
1.3 Bình luận về số lượng, hình thái, kích thước, tính chất bắt màu của tế bào
Nguyên tắc trong bình luận này là cần quan sát đặc điểm hình thái trên tiêu bản máu nhuộm Giemsa. Sau đó, đem đối chiếu với các thông số đo được, đếm được với thực tế trên tiêu bản. Trường hợp không có sự phù hợp thì cần tìm ra lý do là kỹ thuật xét nghiệm hay do bệnh lý.
Khi so sánh các thông số, đặc điểm quan sát được với giá trị tham chiếu tương ứng của người khoẻ mạnh trong cùng độ tuổi, giới tính, điều kiện sống. Các đối chiếu lâm sàng khác gồm:
Bệnh sử;
Triệu chứng lâm sàng;
Tình trạng chảy máu;
Nhiễm trùng…;
Nội dung cần bình luận trong xét nghiệm huyết đồ gồm:
Hồng cầu tăng/ giảm/ bình thường, kích thước hồng cầu to/ nhỏ/ bình thường, bình sắc/ nhược sắc, kích thước đồng đều hay không, nếu không thì có mô tả gì về tình trạng không bình thường
này, có hồng cầu non không, hồng cầu lưới tăng/ giảm…;
Bạch cầu tăng/ giảm/ bình thường, nhận xét hình thái, số lượng từng loại bạch cầu, đặc biệt với các bạch cầu bất thường về hình thái…;
Tiểu cầu tăng/ giảm/ bình thường, độ tập trung tăng/ giảm, kích thước tiểu cầu to/nhỏ/bình thường, có tiểu cầu khổng lồ không…;
Bất thường khác: Ấu trùng giun chỉ,
ký sinh trùng sốt rét
…;
Các bình luận về số lượng, kích thước, tính chất của bắt màu của tế bào trong xét nghiệm huyết đồ này giúp bác sĩ đưa ra các đánh giá kết luận phù hợp.
Xét nghiệm huyết đồ phát hiện được bệnh gì?
Đây là xét nghiệm quan trọng được ví như 1 bản mô tả đầy đủ, cụ thể về các thông số về dòng tế bào máu. Từ đó, giúp bác sĩ có thể đưa ra các tư vấn, định hướng đúng trong chẩn đoán, điều trị các bệnh về máu.
Xét nghiệm huyết đồ giúp phát hiện ra nhiều bệnh lý khác nhau. Tuỳ vào các chỉ số mà có thể phát hiện ra các bệnh lý khác nhau, cụ thể:
2.1 Dòng hồng cầu (RBC – Red blood cell)
Số lượng hồng cầu tăng/ giảm cũng chỉ ra các bệnh lý khác nhau gồm:
Tăng:
Sốt;
Tiêu chảy
;
Tăng sinh tủy mạn ác tính;
Giảm:
Thiếu sắt, B12, axit folic,….
Mất máu: tình trạng cấp tính, xuất huyết tiêu hoá tai nạn/chấn thương…;
Rối loạn hấp thu do các bệnh viêm gan, xơ gan,
viêm dạ dày mạn
…;
Tan máu do yếu tố miễn dịch.
Lượng
huyết sắc tố
(HGB), thể tích khối hồng cầu (HCT)
Tăng:
Sốt;
Tiêu chảy;
Mất nước;
Đa hồng cầu.
Giảm:
Thiếu sắt, B12, axit folic, men G6PD.
Bệnh lý ác tính Leukemia.
Tan máu: miễn dịch, di truyền
Thalassemia
.
Thể tích trung bình hồng cầu (MCV), lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH):
Tăng:
Thiếu vitamin B12,
Thiếu acid folic;
Rối loạn hấp thu ở dạ dày, ruột.
Giảm:
Thiếu máu thiếu sắt
;
Tan máu di truyền Thalassemia;
Viêm mạn tính,…;
Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC) – chỉ số đánh giá đặc điểm hồng cầu bình sắc/ nhược sắc trong phân loại thiếu máu
2.2 Dòng bạch cầu (WBC – White blood cell)
Số lượng bạch cầu tăng/ giảm cũng chỉ ra các bệnh lý khác nhau:
Tăng:
Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus.
Bệnh lý máu ác tính dòng bạch cầu.
Giảm:
Nhiễm virus.
Suy tủy xương, ức chế sinh tủy.
Điều trị ung thư;
Thiếu vitamin.
Công thức bạch cầu:
Bạch cầu đoạn trung tính tăng trong các trường hợp:
Viêm nhiễm;
Leukemia;
Stress,…
Bạch cầu lymphocyte tăng trong các trường hợp:
Nhiễm virus;
Nhiễm Lao;
Leukemia dòng lympho.
Bạch cầu ưa acid tăng trong các bệnh:
Dị ứng;
Nhiễm giun sán;
Ung thư máu;
Bạch cầu ưa bazơ tăng trong các trường hợp:
Nhiễm độc;
Dị ứng;
Ung thư máu;
Các chỉ số về dòng bạch cầu trong xét nghiệm huyết đồ cũng cho thấy nhiều bệnh lý nguy hiểm.
2.3 Dòng tiểu cầu (PLT – Platelet)
Tăng:
Nhiễm khuẩn;
Chấn thương;
Tăng tiểu cầu nguyên/thứ phát…;
Giảm:
Bệnh gan;
Sốt virus;
Xuất huyết giảm tiểu cầu;
Suy tuỷ xương…;
Chỉ số về dòng tiểu cầu trong xét nghiệm huyết đồ cũng cảnh báo các vấn đề về sức khỏe.
2.4 Hồng cầu lưới
Chỉ số hồng cầu lưới giúp đánh giá:
Khả năng sinh sản dòng hồng cầu của tuỷ xương;
Khả năng đáp ứng của tuỷ xương với người bị thiếu máu;
Nếu chỉ số hồng cầu hình lưới:
Tăng/ bình thường:
Tuỷ xương bình thường, đáp ứng với thiếu máu
Giảm:
Suy tuỷ xương;
Thiếu máu mạn;
Thiếu Folate…;
Bên cạnh đó, kết quả tổng phân tính máu trên máy tự động, xét nghiệm huyết đồ còn bao gồm cả quy trình nhuộm và phân tích tiêu bản máu ngoại vi. Khi quan sát hình ảnh trên lam máu nhuộm Giemsa có thể đưa ra các đánh giá về tính bắt màu, số lượng, hình thái… của tế bào máu. Đây cũng là căn cứ để bác sĩ đưa ra các tư vấn, giúp cho việc định hướng chẩn đoán, điều trị.
Quy trình xét nghiệm huyết đồ
Quy trình xét nghiệm huyết đồ gồm các bước như sau:
Trước khi xét nghiệm:
Kiểm tra ống bệnh phẩm, thông tin in trên ống nghiệm, giấy yêu cầu xét nghiệm…
Lấy bệnh phẩm ở tĩnh mạch khoảng 2ml vào ống chống đông EDTA.
Xét nghiệm:
Đưa mẫu bệnh phẩm vào máy, ghi kết quả vào phiếu.
Kéo tiêu bản trên lam, để khô, cố định bằng cồn 90 độ. N
nhuộm lam bằng thuốc nhuộm Giemsa.
Rửa sạch lam với vòi nước sạch.
Để khô, nhỏ dầu soi lam kính
Xét nghiệm hồng cầu lưới
Sau xét nghiệm bạn sẽ được đọc kết quả, đếm hồng cầu mạng lưới theo quy trình đếm hồng cầu lưới gồm:
Đọc công thức bạch cầu trên 100 bạch cầu ở tiêu bản máu, có loại gì, tỷ lệ % loại đó, ghi vào phiếu;
Khi đọc công thức máu cần đánh giá xem có ký sinh trùng sốt rét không, có tế bào bất thường bạch cầu non, tình trạng cấu trúc,…có gì lạ không?;
Nhận xét hồng cầu về hình thể, số lượng, màu sắc, huyết sắc tố…;
Số lượng, chất lượng tiểu cầu, mức độ tập trung…
Lưu ý:
Các thông số về số lượng, kích thước tế bào, thành phần giúp đánh giá chung về tế bào máu. Nhận xét của bác sĩ giúp định hướng về hình thái tế bào máu, phản ánh gián tiếp về tình trạng sinh máu ở tuỷ xương, các bệnh lý liên quan khác. Thêm vào đó là ý kiến nhận xét của người đọc kết quả xét nghiệm huyết đồ, có cần làm thêm xét nghiệm gì nữa không…
Trên đây là một số thông tin về “xét nghiệm huyết đồ là gì?”, “xét nghiệm huyết đồ phát hiện bệnh gì?”, quy trình xét nghiệm huyết đồ… Nếu còn băn khoăn nào khác về xét nghiệm huyết đồ hãy tham khảo thông tin từ bác sĩ để được giải đáp.
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
Website:
phucanhospital.com
——————————————————
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115
Các xét nghiệm cần thiết cho người bệnh U lympho tế bào T ngoại vi ở da (CTCL)
Khoa xét nghiệm
Tin tức
,
Trung tâm xét nghiệm
Quản Trị
Các xét nghiệm cần thiết cho người bệnh U lympho tế bào T ngoại vi ở da (CTCL)
U lympho tế bào T ở da là một dạng ung thư
hiếm gặp, thường xuất hiện khi các tế bào lympho T phát triển và nhân lên không kiểm soát trên da.
Bài viết sẽ trình bày các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh lý này.
U lympho tế bào T ngoại vi ở da là gì?
U lympho nguyên phát tại da (PCL) là một nhóm hiếm gặp của bệnh lý
U lympho ác tính không Hodgkin (NHL)
. Lưu ý rằng U lympho nguyên phát tại da không phải là ung thư da. U lympho nguyên phát tại da có thể là kết quả sự phát triển bất thường của các tế bào B, tế bào T hoặc tế bào NK.
U lympho tế bào T ở da (CTCL)
là một bệnh lý ác tính xuất hiện tại da với sự nhân lên không kiểm soát của tế bào bạch cầu lympho T – tế bào có tác dụng chống lại nhiễm trùng.
U lympho tế bào T
ngoại vi ở da có thể biểu hiện với các mẩn đỏ như phát ban, hoặc các mảng hơi nhô lên hoặc có vảy, và đôi khi là các khối u trên da. Hầu hết U lympho tế bào T ở da tiến triển chậmậm, tuy nhiên nó có thể liên quan với các bất thường tại
hạch bạch huyết
,
huyết học hay các cơ quan khác.
U lympho tế bào T ở da bao gồm các phân nhóm sau đây:
Mycosis fungoides (MF), hội chứng Sézary (SS)
Rối loạn tăng sinh tế bào
lympho T CD30+
nguyên phát tại da
(PCLPDs)
: U lympho tế bào lớn bất thục sản tại da
(PC-ALCL), U lympho dạng sẩn (LyP),
…
Các xét nghiệm cần thiết cho bệnh nhân U lympho tế bào T ở da
U lympho nguyên phát tại da có thể xuất hiện dưới dạng ban, mảng, vảy hay u cục. Sau khi thăm khám lâm sàng, kết hợp hỏi tiền sử, bệnh sử, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết để có thể
chẩn đoán U lympho tế bào T
tại da, từ đó có hướng điều trị hợp lý.
2.1. Xét nghiệm máu
Bệnh nhân sẽ được yêu cầu lấy một mẫu máu để làm các xét nghiệm:
Công thức máu
:
Xét nghiệm công thức máu
là cần thiết để xác định số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu trong máu của bệnh nhân. Kết quả công thức máu sẽ cho biết số lượng hồng cầu có đảm bảo để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể hay không, số lượng bạch cầu để chống nhiễm trùng và tiểu cầu liên quan đến việc kiểm soát chảy máu. Công thức máu cũng cho biết số lượng và tỷ lệ của các loại bạch cầu trong máu, bao gồm: bạch cầu trung tính, bạch cầu lympho, bạch cầu mono, bạch cầu ưa base, bạch cầu ưa acid.
Bảng trao đổi chất toàn diện (CMP
)
: Đây là xét nghiệm đo lường 14 chất khác nhau trong máu của bệnh nhân, cung cấp những thông tin quan trọng liên quan chức năng gan, thận, điện giải,…
Xét nghiệm viêm gan virus B và C:
Bệnh nhân U lympho tế bào T ở da cần được làm xét nghiệm tầm soát
viêm gan B
,
C trước khi bắt đầu điều trị với hóa trị liệu hay liệu pháp miễn dịch.
Xét nghiệm HIV
:
Bệnh nhân nên được làm xét nghiệm kiểm tra kháng thể HIV trong máu, nước tiểu hoặc nước bọt
Xét nghiệm HTLV
: Xét nghiệm HTLV được sử dụng để phát hiện nhiễm trùng do
HTLV-I hoặc HTLV-II
, có thể là nguyên nhân gây ra u lympho tế bào T.
Xét nghiệm LDH (Lactate dehydrogenase
): Đây là một loại enzyme được tìm thấy trong hầu hết các tế bào. Sự phát triển nhanh của các tế bào, chẳng hạn như khối u, cũng là nguyên nhân làm
LDH
máu tăng cao.
Thử thai:
Nếu kế hoạch điều trị có thể ảnh hưởng đến việc mang thai thì các đối tượng nguy cơ có thai sẽ được thử thai trước khi bắt đầu điều trị.
Điện di protein huyết thanh
(SPEP)
:
Điện di protein huyết thanh nhằm kiểm tra các protein cụ thể trong máu
(globulin)
có thể tăng lên trong một số điều kiện như đa u tủy.
2.2. Chẩn đoán hình ảnh
Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh là công cụ hữu ích giúp phát hiện, đánh giá các tổn thương bất thường trong cơ thể.
X quang:
X quang
là kỹ thuật sử dụng tia X liều thấp để tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể.
Cắt lớp vi tính
:
Chụp cắt lớp vi tính
(CT
)
sử dụng tia X và công nghệ máy tính để “chụp ảnh” bên trong cơ thể. Tất cả các hình ảnh ở nhiều góc độ khác nhau được kết hợp lại để tạo nên hình ảnh rõ ràng, giúp đánh giá chính xác các tổn thương ở sâu bên trong cơ thể. Cắt lớp vi tính sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn khi được chụp với thuốc cản quang. Tuy nhiên, một số người lại bị dị ứng với chất này nên không sử dụng được.
Cộng hưởng từ
:
Cộng hưởng từ (MRI)
ứng dụng nguyên lý từ trường để khảo sát các cơ quan trong cơ thể. Chụp cộng hưởng từ với thuốc tương phản giúp đánh giá tổn thương chính xác hơn.
PET/CT:
PET/CT
là công cụ hữu ích trong đánh giá U lympho tế bào T. Sự thay đổi hấp thu FDG gợi ý nhiều đến mức độ ác tính của khối u.
2.3. Sinh thiết tổn thương da nghi ngờ
Sinh thiết là hình thức lấy một mẫu mô để làm xét nghiệm mô bệnh học nhằm xác định chẩn đoán. Một mẫu tổn thương da sẽ được lấy ra và xét nghiệm để xác định bản chất của khối u. Ngoài giải phẫu bệnh, bệnh nhân còn được làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán khác như hóa mô miễn dịch nhằm xác định U lympho ở da thuộc loại nào.
Sinh thiết rạch cắt tổn thương
(incisional biopsy)
: Sinh thiết rạch cắt là kỹ thuật lấy tổn thương một vùng da bằng lưỡi dao mổ.
Sinh thiết cắt bỏ
(excisional biopsy
): Sinh thiết cắt bỏ sẽ loại bỏ một vùng da, khối u hoặc tổn thương lớn hơn.
Sinh thiết dùi lỗ
(punch biopsy):
Sinh thiết dùi lỗ là kỹ thuật lấy mẫu nhỏ da và mô liên kết bằng dụng cụ cầm tay.
Sinh thiết cạo gọt
(shave biopsy)
: Sinh thiết cạo gọt da là kỹ thuật loại bỏ lớp trên cùng của da bằng cách sử dụng một công cụ như dao cạo. Loại sinh thiết này không được khuyến khích vì nó không lấy mẫu đủ sâu, trong khi tế bào lympho bất thường thường được tìm thấy dưới bề mặt da.
2.4. Sinh thiết hạch nghi ngờ
Quá trình thăm khám hoặc xét nghiệm trước đó có thể phát hiện hạch nghi ngờ. Trong trường hợp này, có thể cân nhắc việc sinh thiết hạch bằng cách sinh thiết lõi hoặc phẫu thuật bóc hạch sinh thiết.
2.5. Xét nghiệm tủy xương
Xét nghiệm tủy xương thường cần thiết trong chẩn đoán và điều trị U lympho ác tính, bởi vì U lympho có khả năng xâm lấn tủy xương. Có 2 loại xét nghiệm tủy xương thường được thực hiện cùng lúc là
chọc hút tủy xương
và
sinh thiết tủy xương
.
Khi thực hiện thủ thuật, bệnh nhân có thể được yêu cầu nằm sấp hoặc nằm nghiêng. Sau đó, bác sĩ sẽ gây tê da và bề mặt ngoài của xương rồi tiến hành chọc tủy. Sau thủ thuật, bệnh nhân có thể cảm thấy đau xương tại vị trí chọc tủy trong vòng vài ngày.
2.6. Xét nghiệm kiểu hình miễn dịch
Xét nghiệm kiểu hình miễn dịch
(Immunophenotyping
) được thực hiện đối với mẫu bệnh phẩm sinh thiết da.
Immunophenotyping
sử dụng các kháng thể để phát hiện sự hiện diện hay vắng mặt của một số kháng nguyên – các protein hoặc chất đánh dấu có thể tìm thấy trên bề mặt hoặc bên trong các tế bào bạch cầu. Cần lưu ý rằng kiểu hình miễn dịch có thể thay đổi khi U lympho tiến triển.
Immunophenotypi
ng có thể được thực hiện bằng kỹ thuật tế bào dòng chảy hoặc hóa mô miễn dịch.
Flow cytometry
(Kỹ thuật tế bào dòng chảy):
Flow cytometry l
à một phương pháp nhằm phát hiện, xác định và đếm các tế bào cụ thể. Flow cytometry được ứng dụng phổ biến nhất vào việc xác định các dấu hiệu trên tế bào, đặc biệt là trong hệ thống miễn dịch, có ý nghĩa trong việc chẩn đoán và điều trị U lympho nguyên phát tại da. Flow cytometry có thể được tiến hành trên các tế bào máu (ngoại vi), tủy xương hoặc sinh thiết.
Hóa mô miễn dịch:
Hóa mô miễn dịch giúp xác định kiểu hình miễn dịch từ mẫu bệnh phẩm sinh thiết da, bao gồm:
CD3, CD4, CD8, CD10, CD20, CD30, CD56, ALK, BCL2, BCL6, IRF4/MUM1,…
Việc mất các dấu hiệu bề mặt tế bào như
CD26, CD27 và CD7
trên các tế bào T ác tính có giá trị trong chẩn đoán U lympho tế bào T ở da. Mặt khác, sự biểu hiện quá mức của CD164 đã được báo cáo trên các tế bào
T CD4 +
của bệnh nhân mắc hội chứng Sézary. U lympho tế bào T ở da được đặc trưng bởi sự biến đổi của hầu hết kháng nguyên tế bào T,
CD56
dương tính, và biểu hiện
CD30
hạn chế hoặc âm tính.
Ki67, CD34 và AgNOR
là các thông số liên quan đến sự tăng sinh tế bào và tăng sinh mạch – dấu hiệu cho thấy sự tiến triển của U lympho tế bào T ngoại vi ở da.
2.7. Xét nghiệm phân tử
Các xét nghiệm phân tử được thực hiện nhằm phân loại U lympho tế bào T ở da và điều trị nhắm trúng đích. Các nghiên cứu gần đây đã xác nhận vai trò của gen TOX như một dấu hiệu của U lympho tế bào T ngoại vi ở da, mở ra hướng điều trị nhắm trúng đích. Các nghiên cứu cũng đã gợi ý rằng
EPHA4
có thể là dấu hiệu chẩn đoán và tiên lượng cho
hội chứng Sézary.
Xét nghiệm phân tử giúp phát hiện sự tái sắp xếp tế bào T hoặc tế bào B của U lympho nguyên phát tại da. Các kỹ thuật xét nghiệm phân tử khác có thể kể đến như:
Lai so sánh hệ gen
(Comparative genomic hybridization – CGH)
Giải trình tự thông lượng cao
(High Throughput Sequencing – HTS)
Giải trình tự gen thế hệ mới
(Next-generation sequencing – NGS)
Nhiễm sắc thể đồ
(Karyotype)
Lai huỳnh quang tại chỗ
(Fluorescence in situ hybridization – FISH)
Phản ứng chuỗi polymerase
(Polymerase chain reaction – PCR)
Trường hợp người bệnh có các dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ của bệnh lý U lympho tế bào T ngoại vi ở da
(CTCL)
miêu tả ở trên vui lòng đến các bệnh viện chuyên khoa ung bướu trên khắp cả nước để được tư vấn và điều trị kịp thời.
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
Website:
phucanhospital.com
——————————————————
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115
4 Điều cần biết về xét nghiệm marker ung thư dạ dày
Khoa xét nghiệm
Tin tức
,
Trung tâm xét nghiệm
Quản Trị
4 Điều cần biết về xét nghiệm marker ung thư dạ dày
Xét nghiệm marker ung thư dạ dày là gì?
Xét nghiệm marker ung thư dạ dày hay xét nghiệm dấu ấn ung thư dạ dày là một phương pháp quan trọng
trong
việc phát hiện sớm và đánh giá nguy cơ ung thư dạ dày. Được thực hiện thông qua xét nghiệm máu hoặc mẫu tế bào, xét nghiệm marker sẽ tìm kiếm sự hiện diện hoặc các biểu hiện của các chất báo hiệu đặc trưng cho ung thư dạ dày.
Việc xét nghiệm marker ung thư dạ dày không chỉ giúp sàng lọc sớm bệnh, mà còn hỗ trợ trong việc đánh giá tiến triển bệnh, lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và theo dõi hiệu quả điều trị.
Xét nghiệm marker ung thư dạ dày
Khi nào nên xét nghiệm marker ung thư dạ dày?
Xét nghiệm marker ung thư dạ dày thường được áp dụng trong các trường hợp sau:
2.1. Sàng lọc sớm ung thư dạ dày:
Đối với những người có nguy cơ cao hoặc có tiền sử gia đình với ung thư dạ dày, việc xét nghiệm marker giúp phát hiện sớm bất thường và đánh giá nguy cơ ung thư. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy sự hiện diện của marker ung thư dạ dày, các biện pháp chẩn đoán tiếp theo như siêu âm, nội soi dạ dày… có thể được khuyến nghị.
2.2. Đánh giá tiến triển bệnh và theo dõi điều trị:
Sau khi đã chẩn đoán ung thư dạ dày, xét nghiệm marker được sử dụng để đánh giá tiến triển bệnh và theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị. Sự thay đổi trong mức độ chỉ số xét nghiệm có thể cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng ung thư, giúp bác sĩ quyết định liệu trình điều trị phù hợp và điều chỉnh khi cần thiết.
Các loại xét nghiệm marker ung thư dạ dày
Có một số loại xét nghiệm marker ung thư dạ dày phổ biến được sử dụng trong y tế hiện nay, bao gồm:
3.1. Chỉ số CEA:
Đây là một marker phổ biến cho nhiều loại ung thư, trong đó có ung thư dạ dày. Giới hạn bình thường của xét nghiệm CEA là 0-5mg/ml. Mức độ CEA có thể tăng cao khi ung thư dạ dày phát triển. Xét nghiệm CEA thường được sử dụng để đánh giá tiến triển bệnh và theo dõi sau điều trị.
Chỉ số CEA
3.2. Chỉ số CA 19-9:
Đây là một marker khác được sử dụng để xét nghiệm ung thư dạ dày. Xét nghiệm CA 19-9 đo mức độ CA 19-9 trong máu với giá trị bình thường là 0-37 Ul/ ml. Mức độ CA 19-9 có thể tăng khi ung thư dạ dày phát triển và có thể được sử dụng để theo dõi tiến triển bệnh.
3.3. Chỉ số CA 72-4:
Xét nghiệm CA 72-4 được sử dụng để phát hiện sớm ung thư dạ dày và theo dõi điều trị. Ở người bình thường, giới hạn chỉ số là 0-6 Ul/ml. Mức độ CA 72-4 có thể tăng khi ung thư dạ dày phát triển và có thể đánh giá tình trạng bệnh sau chẩn đoán.
Cần chuẩn bị gì khi xét nghiệm dấu ấn ung thư dạ dày
Trước khi tiến hành xét nghiệm marker ung thư dạ dày, có một số điều bạn cần chuẩn bị để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác và đáng
tin cậy. Dưới đây sẽ là một số điều cần lưu ý:
Hướng dẫn của bác sĩ:
Luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế liên quan đến xét nghiệm. Bác sĩ sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về quy trình chuẩn bị và các hạn chế trước xét nghiệm.
xét nghiệm dấu ấn ung thư dạ dày
Thực phẩm và nước uống:
Thường thì bạn sẽ được yêu cầu không ăn không uống trong khoảng thời gian cụ thể trước khi xét nghiệm. Điều này nhằm đảm bảo rằng mẫu máu không bị ảnh hưởng bởi thực phẩm hay nước uống gần đây. Hãy tuân thủ chính xác các hướng dẫn này để đảm bảo kết quả chính xác.
Thuốc và bổ sung dinh dưỡng:
Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc hoặc bổ sung dinh dưỡng nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế trước khi xét nghiệm. Một số loại thuốc và bổ sung có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, do đó, bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngừng sử dụng trong một thời gian cụ thể trước khi xét nghiệm.
Không sử dụng chất kích thích
:
Bạn cần tuân thủ một số hạn chế trước khi xét nghiệm như không hút thuốc, không uống chất có cồn, hạn chế các hoạt động vận động quá mạnh… Những hạn chế này giúp đảm bảo rằng kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại vi.
Xét nghiệm marker ung thư dạ dày là một công cụ quan trọng trong việc sàng lọc sớm và đánh giá nguy cơ ung thư dạ dày. Qua việc đo lường mức độ marker trong máu hoặc mẫu tế bào, các xét nghiệm này giúp phát hiện sớm bất thường và theo dõi tiến triển bệnh. Việc kết hợp các loại xét nghiệm marker như CEA, CA 19-9, CA 72-4 giúp tăng độ chính xác và đáng tin cậy trong việc đánh giá tình trạng ung thư dạ dày.
Lưu ý rằng
mỗi loại xét nghiệm có những yêu cầu chuẩn bị khác nhau. Vì vậy, quan trọng nhất là lắng nghe các hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Vì vậy, nếu bạn có nguy cơ cao hoặc có nghi ngờ về ung thư dạ dày, hãy thảo luận với bác sĩ về khả năng sử dụng xét nghiệm marker ung thư dạ dày để đảm bảo phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Để được thăm khám tại chuyên khoa tiêu hóa với đội ngũ y bác sĩ hàng đầu tại Việt Nam, liên hệ đặt lịch khám tại Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An.
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
Website:
phucanhospital.com
——————————————————
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115
KHI NÀO CẦN ĐIỀU TRỊ HP?
Góc Sống Khỏe
Khoa nội
Quản Trị
KHI NÀO CẦN ĐIỀU TRỊ HP?
Vì có tới 80% dân số ở độ tuổi 40-50 nhiễm vi khuẩn HP, nhưng chỉ có khoảng 10 – 20% người nhiễm HP có khả năng bị loét dạ dày tá tràng và 1 – 2% có khả năng bị ung thư dạ dày. Trong đó loét dạ dày tá tràng và ung thư dạ dày không phải chỉ do HP gây ra mà còn có những nguyên nhân khác. Hơn nữa tỉ lệ tái nhiễm và tái phát rất cao, trung bình 11 tháng sau điều trị HP về âm tính thì HP lại tái xuất hiện trong dạ dày là 23,5%, trong đó tái nhiễm là 9,7% và tái phát là 13,8%. Vì vậy không nhất thiết cứ nhiễm vi khuẩn HP là phải diệt, vì để 100% dân số không nhiễm HP là không tưởng và việc sử dụng kháng sinh diệt HP tràn lan gây ra tình trạng đề kháng kháng sinh cao.
Những trường hợp có nhiễm HP dưới đây mới cần điều trị diệt:
– Loét dạ dày, có HP dương tính.
– Loét hành tá tràng, có HP dương tính.
– Chứng khó tiêu, có HP dương tính.: Đầy bụng sau ăn, ăn nhanh no, nóng rát vùng thượng vị, đau vùng thượng vị.
– Thiếu máu thiếu sắt, có HP dương tính.
– Xuất huyết giảm tiểu cầu không không rõ căn nguyên, có HP dương tính.
– Ung thư dạ dày muộn đã phẫu thuật, có HP dương tính.
– Ung thư dạ dày sớm được cắt hớt (Endoscopic Mucosal Resection- EMR) hoặc cắt tách niêm mạc qua nội soi (Endoscopic Sumucosal Dissection- ESD), có HP dương tính.
– Những người có HP dương tính mà có bố, mẹ, anh em ruột bị ung thư dạ dày.
– Khối u dạ dày: adenoma, polyp tăng sản, đã cắt bớt niêm mạc, có HP dương tính.
– Viêm teo toàn bộ niêm mạc dạ dày, có HP dương tính.
– Người làm ở môi trường có nguy cơ ung thư dạ dày, có HP dương tính: khai thác than, quặng….
– Mặc dù sau khi đã được bác sỹ giải thích kỹ mà người bệnh có HP dương tính quá lo lắng về nhiễm vi khuẩn HP thì có thể cân nhắc diệt vi khuẩn HP.
—————————————————–
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
Phòng kinh doanh : 0961 206 115 – Zalo: 091 969 5525
Tổng đài: 1900 5115
Website:
phucanhospital.com
——————————————————
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115
Sự phát triển của thai nhi 19 tuần và thực phẩm mẹ cần bổ sung
Tư vấn sức khỏe
Quản Trị
Sự phát triển của thai nhi 19 tuần và thực phẩm mẹ cần bổ sung
Một trong những dấu hiệu mang thai mà mẹ thường với thai nhi 19 tuần là hay mệt mỏi, nguyên nhân là do thai nhi cần các dưỡng chất để phát triển.
Thai nhi 19 tuần tuổi phát triển như thế nào
Thai nhi 19 tuần nặng bao nhiêu?
Chỉ số thai nhi 19 tuần tuổi
Thai nhi tuần 19 cần bổ sung gì?
Nước cam
Ngũ cốc
Sắt cho bà bầu
Canxi cho bà bầu
Vitamin tổng hợp cho bà bầu
Thịt bò cho bà bầu
Các loại cá tốt cho bà bầu
Thực phẩm giàu axit folic cho bà bầu
1.Thai nhi 19 tuần tuổi phát triển như thế nào?
Thai nhi 19 tuần tuổi đã có những phát triển vượt bậc so với những tuần thai trước đó. Cụ thể như:
Đường kính lưỡng đỉnh (BPD): Khoảng 37 – 52 mm. Trong siêu âm thai, đường kính lưỡng đỉnh được sử dụng như 1 cách tính tuổi thai, trọng lượng của bé và đánh giá sự phát triển của thai nhi.
Bắt đầu hình thành và phát triển các bộ phận, chi tiết bên trong cơ thể như: thận đã bắt đầu tạo ra nước tiểu, mọc tóc trên da đầu, não và các cơ quan khác phát triển nhanh chóng.
Hệ sinh sản của thai nhi cũng bắt đầu phát triển nhanh. Nếu là bé gái thì sẽ hình thành ống dẫn trứng, buồng trứng, hoàn thiện âm đạo.
Đối với bé trai thì sẽ bắt đầu hình thành tinh hoàn và phát triển các cơ quan sinh sản khác.
Mẹ đã có thể cảm nhận được những cử động của con khi trẻ đấm, đá, nấc trong bụng. Đây là những tín hiệu cho thấy thai nhi 19 tuần đang phát triển tốt.
Mẹ có thể cảm nhận được các cử động của thai nhi 19 tuần
2.Thai nhi 19 tuần nặng bao nhiêu?
Dựa trên bảng cân nặng thai nhi, có thể thấy thai nhi 19 tuần tuổi cân nặng khoảng 227g – 377g và chiều dài đầu mông khoảng 15,3 cm. Hình ảnh thai nhi thông qua siêu âm lúc này khá rõ ràng và mẹ có thể nhìn thấy chi tiết các bộ phận trên cơ thể bé.
3.Chỉ số thai nhi 19 tuần tuổi
Dưới đây là các chỉ số
thai nhi 19 tuần
tuổi:
Chiều dài xương đùi (FL): Khoảng 27 – 36 mm.
Chu vi bụng (AC): Khoảng 134 – 176 mm.
Chu vi đầu (HC): Khoảng 155 – 185 mm.
Cân nặng thai nhi ước tính ( EFW): 227 – 377 g.
Đường kính lưỡng đỉnh (BPD): Khoảng 37 – 52 mm.
4. Thai nhi tuần 19 cần bổ sung gì?
Nước cam
Nước cam là thực phẩm giàu vitamin C, axit folic và các dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi 19 tuần. Mẹ hãy tham khảo cách làm nước cam để giúp tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa táo bón khi mang thai, ngừa dị tật bẩm sinh ở trẻ, kiểm soát đường huyết.
Nước cam là thực phẩm tốt cho mẹ bầu và thai nhi
Ngũ cốc
Nhiều người thắc mắc liệu “mẹ bầu uống ngũ cốc có tốt không?”. Tuy nhiên, đây là một trong những thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất nên rất tốt cho mẹ bầu và thai nhi tuổi. Sử dụng ngũ cốc thường xuyên sẽ giúp ngăn chặn táo bón, giảm hấp thu đường, cải thiện huyết áp và sức khỏe tim mạch,…
Sắt cho bà bầu
Sắt là một trong những vi chất không thể thiếu cho bà bầu giúp ngăn ngừa thiếu máu khi mang thai, các dấu hiệu sinh non và tăng lượng máu nuôi dưỡng thai nhi 19 tuần. Mẹ có thể bổ sung sắt thông qua các loại thuốc bổ hoặc thực phẩm cho bà bầu như: tim, cá, thịt gia cầm, hàu, lòng đỏ trứng, các loại đậu, đậu hủ, rau ăn lá có màu xanh đậm,…
Canxi cho bà bầu
Canxi cần thiết cho sự phát triển xương răng ở thai nhi và phòng ngừa loãng xương ở mẹ bầu. Do đó, khi thai nhi 19 tuần mẹ nên bổ sung khoảng 1000 mg canxi mỗi ngày thông qua các loại viên uống hoặc thực phẩm giàu canxi như sữa bầu, phô mai, sữa chua,…
Vitamin tổng hợp cho bà bầu
Vitamin tổng hợp là sản phẩm giúp cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết như: DHA, magie, kẽm, axit folic, các loại vitamin A, D, C, B1, B2,… giúp mẹ sở hữu thai kỳ khỏe mạnh, tăng sức đề kháng và thai nhi phát triển tốt. Do đó, mẹ nên bổ sung vitamin tổng hợp đều đặn mỗi ngày thông qua các loại viên uống bổ sung và thực phẩm.
Thịt bò cho bà bầu
Thịt bò chứa nhiều sắt, đây cũng là thực phẩm giàu protein, vitamin B6 và các dưỡng chất khác như magie, kẽm, kali,… Chính vì vậy, mẹ bầu nên ăn thịt bò thường xuyên để tăng cường khả năng miễn dịch cho cả mẹ lẫn bé và giúp thai nhi 19 tuần tuổi phát triển tốt hơn.
Thịt bò chứa nhiều protein và sắt
Các loại cá tốt cho bà bầu
Cá là thực phẩm giàu omega 3 cho bà bầu, trong cá còn chứa nhiều protein, DHA, vitamin và khoáng chất,… rất cần thiết cho sự phát triển não bộ của thai nhi. Do đó, mỗi tuần mẹ bầu nên bổ sung khoảng 350g các loại cá tốt cho bà bầu như: cá hồi, cá bơn, cá trích, cá chép, cá diêu hồng,…
Thực phẩm giàu axit folic cho bà bầu
Axit folic là một trong những vi chất quan trọng cần được bổ sung đầy đủ trong thai kỳ để phòng ngừa dị tật ở thai nhi 19 tuần. Vì vậy, mẹ nên thường xuyên bổ sung các thực phẩm giàu axit folic như: quả bơ, măng tây, các loại đậu, súp lơ xanh, rau có màu xanh đậm, trái cây có múi,…
Thai nhi 19 tuần
là giai đoạn phát triển khá quan trọng nên mẹ cần bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ. Hi vọng, những thông tin được chia sẻ trên đây đã giúp mẹ bầu hiểu rõ về sự phát triển của thai nhi 19 tuần và các loại thực phẩm mẹ cần bổ sung trong giai đoạn này.
“Lưu ý các thông tin cung cấp trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để có được thông tin chính xác và cách chăm sóc mẹ bầu hiệu quả, hãy tham khảo ý kiến từ các bác sĩ tại Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An.”
—————————————————–
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
Phòng kinh doanh : 0961 206 115 – Zalo: 091 969 5525
Tổng đài: 1900 5115
Website:
phucanhospital.com
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.31