CÁCH SƠ CẤP CỨU ĐÚNG KHI BỊ RẮN ĐỘC CẮN
Chuyên khoa
Phòng cấp cứu
Quản Trị
CÁCH SƠ CẤP CỨU ĐÚNG KHI BỊ RẮN ĐỘC CẮN
Cách sơ cứu ban đầu khi bị rắn cắn:
Sau khi bị rắn độc cắn cần sơ cứu ngay, tiến hành trước khi vận chuyển bệnh nhân đến bệnh viện. Có thể người khác giúp đỡ hoặc do bản thân bệnh nhân tự làm.
1.1. Mục tiêu của sơ cứu:
Loại bỏ bớt nọc độc và làm chậm sự dịch chuyển của nó từ vết cắn xâm nhập vào trong cơ thể.
Bảo vệ tính mạng của bệnh nhân, ngăn chặn và xử trí sớm các biến chứng trước khi bệnh nhân đến được cơ sở y tế.
Vận chuyển bệnh nhân một cách nhanh nhất, an toàn nhất đến cơ sở y tế.
Không gì hại thêm cho bệnh nhân.
1.2. Các bước sơ cứu nên làm:
Trấn an người bệnh.
Không để bệnh nhân tự đi lại. Bất động chân, tay bị cắn bằng nẹp (vì vận động làm cho nọc độc xâm nhập vào trong cơ thể nhanh hơn).
Cởi bỏ đồ trang sức ở chân, tay bị cắn (vì có thể gây chèn ép khi vùng đó bị sưng nề).
Áp dụng biện pháp băng ép bất động với một số loại rắn hổ (rắn cạp nong, cạp nia, hổ mang chúa, rắn biển và một số giống rắn hổ mang thường), băng ép bất động để làm chậm sự xuất hiện triệu chứng liệt.
– Dùng các băng chun giãn, băng vải hoặc tự tạo từ khăn, quần áo. Băng tương đối chặt nhưng không quá mức (còn sờ thấy động mạch đập). Bắt đầu băng từ ngón chân, tay đến hết toàn bộ chân, tay bị cắn. Dùng nẹp cứng (nẹp, miếng gỗ, que, miếng bìa cứng,…) cố định chân, tay bị cắn.
– Không băng ép khi rắn lục cắn vì có thể làm vết thương
nặng thêm.
Có thể chích nặn rửa vết cắn dưới bòi nước sạch với xà phòng rồi sát trùng.
Nếu bệnh nhân khó thở thì hô hấp nhân tạo (hà hơi thổi ngạt hoặc bằng phương tiện y tế có tại chỗ như bóp bóng, máy thở xách tay,..). Nếu có dấu hiệu ngừng tuần hoàn thì tiến hành hồi sinh tổng hợp ngay tại chỗ và chờ nhân viên y tế đến.
Vận chuyển bệnh nhân bằng phương tiện đến cơ sở y tế đồng thời duy trì băng ép, bất động, để vùng bị cắn thấp hơn vị trí của tim, nếu ở chân, tay thì có thể để thõng tay hoặc chân.…
Chú ý: Bất cứ trường hợp nào bị rắn cắn, ngay cả khi xác định là rắn lành, đều cần xử trí và theo dõi tại bệnh viện như trường hợp rắn độc cắn, ít nhất trong 12 giờ đầu. Nếu trễ sau 24-48 giờ, kết quả điều trị rất kém hoặc không hiệu quả.
1.3. Không sử dụng các biện pháp sau:
Garô: Garô là biện pháp làm tắc nghẽn hoàn toàn động mạch. Nó gây đau và rất nguy hiểm và không thể duy trì lâu (không quá 40 phút), chân tay rất dễ bị thiếu máu nguy hiểm. Nhiều trường hợp sau đó phải cắt cụt chân tay vì garô. Ngoài ra khi đến bệnh viện, bác sĩ tháo băng garo ra thì chất độc sẽ cùng lúc ùa về tim khiến bệnh nhân bị sốc, đe dọa tính mạng.
Trích, rạch, trâm, chọc tại vùng vết cắn: các biện pháp này không có lợi ích, rõ ràng gây hại thêm cho bệnh nhân (tổn thương thêm mạch máu, dây thần kinh,…nhiễm trùng nặng thêm).
Hút nọc độc: Không có lợi ích.
Chườm đá (chườm lạnh): Đã được chứng minh là có thể gây hại.
Sử dụng các loại thuốc dân gian, cổ truyền, chữa bằng mẹo:
Không có ích lợi, khi đắp có thể gây nhiễm trùng, khi uống có thể gây hại cho nạn nhân.
Cố gắng bắt hoặc giết rắn: Nếu rắn đã chết hoặc bắt được rắn phải đem cùng với bệnh nhân đến bệnh viện để nhận dạng.
TÌM HIỂU THÊM VỀ RẮN ĐỘC
Các loại rắn độc thường gặp ở nước ta: Ở nước ta thường gặp 2 họ rắn độc sau:
Họ rắn hổ:
Rắn hổ mang:
– Rắn hổ mang thường: (rắn hổ đất, hổ mang bành, hổ phì, hổ mèo) có cổ bạnh và phát ra âm thanh đặc trưng khi đe doạ hoặc tấn công. Có ở vùng rừng núi, trung du, đồng bằng, thậm chí gần khu dân cư.
– Rắn hổ mang chúa: cổ cũng bạnh nhưng không bạnh rộng, có hai vảy lớn ở đỉnh đầu, có ở vùng rừng núi, trung du, đồng bằng, hiện nay còn được nuôi ở nhiều nơi. Kích thước lớn nặng hàng chục kilôgam, thường dài hơn 2,5m
Rắn cạp nong, cạp nia: khoang đen-trắng rõ (rắn cạp nia), khoang đen-vàng (rắn cạp nong), thường ở vùng trung du, đồng bằng, khu vực gần nước.
Rắn biển.
Biểu hiện nhiễm độc:
– Tại vùng vết cắn: đau, sưng nề, có thể có hoại tử đen da vùng bị cắn (da bị chết do nọc độc), nhiễm trùng (sưng đỏ, sốt, có mủ). Vết rắn cắn do rắn cạp nia, cạp nong cắn thường không có gì đặc biệt.
– Toàn thân: đau nhiều, nói khó, mờ mắt, yếu chân tay, khó thở, liệt toàn thân, loạn nhịp tim, đái ít,…dễ tử vong hoặc tàn phế. Nguyên nhân tử vong chủ yếu do liệt các cơ gây khó thở.
Họ rắn lục:
Đặc điểm chung là: đầu thường hình tam giác, mắt có con ngươi hình elíp dựng đứng.
– Rắn lục xanh: có màu xanh lá cây các mức độ khác nhau, thường ở vùng rừng núi cả ba miền.
– Rắn khô mộc, rắn lục mũi hếch: thân màu nâu hoặc giống như màu cành cây khô, thường ở vùng rừng núi phía Bắc.
– Rắn choàm quạp: thân màu nâu, thường ở vùng rừng phía Nam.
Biểu hiện nhiễm độc: Sưng nề, phỏng nước, chảy máu vùng vết cắn, chảy máu toàn thân khó cầm. Tử vong do chảy máu, mất máu.
Nhận biết rắn độc và rắn không độc:
Phân biệt rắn độc và rắn không độc nhiều khi rất khó. Tuy nhiên có thể nhận ra được một số loại rắn độc thường gặp dựa vào các đặc điểm đặc trưng bên ngoài của rắn: rắn hổ mang (khi chuẩn bị tấn công thì cổ bạnh, phát âm thanh đặc trưng), rắn cạp nong (thân mình ‘khúc vàng khúc đen’), rắn cạp nia (thân mình ‘khúc trắng khúc đen’), họ rắn lục (đầu to hình thoi hoặc tam giác).
Rắn độc có thường có hai răng độc lớn (còn gọi là móc độc) và thường ở vị trí răng cửa hàm trên, do đó khi cắn thường để lại vết cắn đặc trưng có thể giúp phân biệt rắn độc. Răng độc đóng vai trò như một kim tiêm dưới da hoặc tiêm vào bắp thịt. Một số loại rắn hổ mang mặc dù ở cách nạn nhân một khoảng cách vẫn có thể phun nọc độc về phía nạn nhân và gây tổn thương mắt, có thể từ đó gây nhiễm độc toàn thân.
Đề phòng rắn cắn
Biết về loại rắn trong vùng, biết khu vực rắn thích sống hoặc ẩn nấp.
Đi ủng, dày cao cổ và quần dài, đặc biệt khi đi trong đêm tối, đội thêm mũ rộng vành nếu đi trong rừng hoặc đi ở khu vực nhiều cây cỏ.
Càng tránh xa rắn thì càng tốt, đầu rắn đã chết vẫn có thể cắn người. Không bắt rắn, đuổi hoặc dồn ép rắn trong khu vực khép kín.
Không sống ở gần các nơi rắn thích cư trú hoặc thích đến như các đống gạch vụn, đống đỏ nát, đống rác, nơi nuôi các động vật của gia đình.
Để tránh bị rắn biển cắn, người dân không nên bắt rắn ở trong lưới hoặc dây câu.
Dùng đèn nếu ở trong bóng tối hoặc vào ban đêm.
(St)

NGỘ ĐỘC THUỐC DIỆT CHUỘT: TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
Cấp Cứu
Phòng cấp cứu
Quản Trị
NGỘ ĐỘC THUỐC DIỆT CHUỘT: TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
Ngộ độc thuốc diệt chuột gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí tử vong ở người và vật nuôi. Vậy triệu chứng, chẩn đoán và cách phòng ngừa ngộ độc thuốc diệt chuột như thế nào?
Ngộ độc thuốc diệt chuột là gì?
Ngộ độc thuốc diệt chuột là tình trạng độc chất của thuốc diệt chuột tác động đến cơ quan mục tiêu (thần kinh, tim mạch, thận, hô hấp, huyết học, tiêu hóa, da,…) hoặc ảnh hưởng gây độc (gây ung thư, đột biến, tổn thương tạng,…).
Thần kinh: Đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, kích thích, khó chịu, giãy giụa, ảo giác, cuối cùng co giật, hôn mê, đồng tử giãn.
Tim mạch: Mạch nhanh, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim.
Suy thận cấp: Do sốc, hoại tử ống thận, tiêu cơ vân.
Hô hấp:Cảm giác bó chặt ngực, ho, khó thở, tím, phù phổi cấp do tim (tổn thương cơ tim, suy tim cấp), phù phổi cấp không do tim (tổn thương thành mạch, tổn thương phổi do khí
phosphine
) hoặc cả hai,
ARDS
, chảy máu phổi.
Huyết học: tan máu (có thể gặp cả ở người
G6PD
bình thường), có thể gặp
methemoglobin.
Tiêu hóa: Bệnh nhân đau rát miệng, họng, thực quản, dạ dày; nôn và nôn ra máu, đi ngoài lỏng và có thể có máu.
Da, niêm mạc: Chất độc tiếp xúc qua da, niêm mạc có thể gây kích ứng tại chỗ.
Ngộ độc thuốc diệt chuột nếu không cấp cứu kịp thời có thể tử vong
Triệu chứng ngộ độc thuốc diệt chuột
Hiện trên thị trường có nhiều loại thuốc diệt chuột khác nhau nên tùy vào mỗi nạn nhân bị ngộ độc loại thuốc diệt chuột nào mà các triệu chứng sẽ khác nhau.
Thallium
Đây là bột không mùi, không vị được hấp thụ qua đường hô hấp hoặc qua da. Thallium tiếp xúc ở mức độ cao dẫn đến nhiễm độc cấp tính với các triệu chứng sau:
Viêm ruột cấp tính (trong vòng 48 giờ).
Rối loạn chức năng thần kinh, bệnh thần kinh ngoại vi, động kinh.
Rụng tóc.
Tăng sắc tố da.
Nếu tiếp xúc với thallium nồng độ thấp trong thời gian dài sẽ dẫn đến nhiễm độc mạn tính cùng các triệu chứng như:
Run, mất điều hòa, yếu cơ.
Loạn thị.
Liệt dây thần kinh số 7 (liệt nửa mặt, méo miệng).
Giảm thị lực.
Natri fluoroacetat ( Hợp chất 1080 ) và fluoroacetamid ( Hợp chất 1081)
Hóa chất diệt chuột này bắt đầu sử dụng từ đầu những năm 1990 ở Việt Nam, do nhập lậu từ Trung Quốc sang.
SMFA là một loại bột màu trắng không mùi, không vị. Sau 30 phút đến 20 giờ khi ăn sẽ bắt đầu khởi phát các triệu chứng.
Nếu không được cấp cứu khẩn trương và điều trị tích cực, bệnh nhân sẽ nhanh chóng co giật, suy hô hấp, tiêu cơ vân, suy thận, rối loạn nhịp, suy tim cấp, … và tử vong.
Strychnin
Dạng viên nén màu hồng nhưng khi hòa tan trong nước trở thành loại bột không màu, không mùi, đắng. Độc tính của strychnin với biểu hiện co cơ không chủ ý do sự ức chế của các thụ thể glycine ở cấp độ nơron vận động và khớp thần kinh. Từ 10 – 20 phút sau khi nhiễm độc sẽ xuất hiện triệu chứng:
Co thắt cơ bắp không kiểm soát.
Cứng hàm.
Co cứng hàm mặt tạo nét cười gượng gạo.
Opisthotonos (Đầu và cột sống ưỡn cong ra sau).
Tiêu cơ vân.
Nhiễm toan lactic (độ pH quá thấp trong máu).
Tăng thân nhiệt ác tính.
Phosphua kẽm, phosphua nhôm
Phosphua kẽm là chất ăn mòn da, niêm mạc mạnh, khi hít phải dễ gây phù phổi cấp. Liều gây độc: gây ngộ độc và tử vong nếu ngộ độc cấp phosphua kẽm 20 – 40mg/kg đường uống, phosphua nhôm ≥ 0,5g.
Cơ chế gây độc: Khi uống phosphua kẽm, phosphua nhôm khí độc phosphine (PH3) được sinh ra khi phản ứng giữa nước và acid clohydric trong dịch dạ dày. Khí phosphine là chất khử mạnh, gây stress oxy hóa mạnh dẫn đến độc tế bào không đặc hiệu, gắn và ức chế enzym của chuỗi hô hấp tế bào, ức chế quá trình phosphoryl hóa, oxy hóa, cytochrome oxidase. Phosphine cũng ức chế catalase, gây tăng superocide dismutase tạo ra nhiều gốc tự do, peroxide hóa lipid, gây biến tính protein của màng tế bào.
Tiên lượng: Nếu không được cấp cứu khẩn trương và điều trị tích cực, bệnh nhân sẽ nhanh chóng chuyển sang giai đoạn sốc không hồi phục, suy hô hấp, nhiễm toan, xuất huyết nặng nề, tổn thương nhiều cơ quan và tử vong trong vòng vài ngày.
Biến chứng:
Tụt huyết áp: sốc giảm thể tích do mất dịch, mất máu, viêm cơ tim.
Rối loạn điện giải do nôn, phân lỏng.
Toan máu.
Suy thận cấp.
Suy hô hấp tiến triển.
Suy đa tạng.
Một số loại thuốc diệt chuột phosphua nhôm và phosphua kẽm
Phốt pho (P)
Nguyên tố này có mùi tỏi và phát sáng khi tiếp xúc với oxi, tồn tại ở 2 dạng: phốt pho đỏ và trắng (vàng). Phốt pho trắng được sử dụng trong thuốc diệt chuột. Khi ăn vào, trực tiếp gây tổn thương mô bằng axit photphoric và photpho pentoxit tại chỗ. Trong tuần hoàn, phốt pho cũng liên kết với canxi dẫn đến hạ canxi máu nghiêm trọng. Nhiễm độc thuốc diệt chuột được sản xuất bằng phốt pho sẽ gây ra tình trạng như:
Viêm dạ dày cấp tính.
Bỏng da hoặc niêm mạc.
Nôn hoặc phân phát quang (phân bốc khói).
Loạn nhịp tim.
Nhiễm độc gan.
Suy thận.
Thạch tín
Asen (thạch tín)
là hợp chất vô cơ có độc tính cao mà cơ chế hoạt động chính xác vẫn chưa được biết rõ. Nếu nuốt phải một lượng đáng kể, trong hơi thở bệnh nhân sẽ phát ra mùi tỏi. Sau 1 đến 3 giờ nhiễm độc thạch tín xuất hiện các triệu chứng:
Nôn mửa.
Tiêu chảy ra máu.
Trong miệng có mùi tỏi.
Huyết áp thấp.
Đoạn QT kéo dài (khoảng thời gian tim co và nghỉ kéo dài).
Mê sảng, co giật, hôn mê.
Tổn thương thận.
Bari cacbonat (BaCO2)
Hợp chất này dễ hòa tan trong nước và có độc tính cao
Ion bari
ức chế sự khuếch tán kali ra khỏi tế bào dẫn đến hạ kali trong máu với triệu chứng:
Viêm dạ dày ruột.
Tăng huyết áp
Rối loạn nhịp tim.
Hụt hơi.
Liệt cơ.
Tetramethylene Disulfotetramine (TETS, Tetramine)
Thuốc diệt chuột này có nguồn gốc từ Trung Quốc, khởi phát triệu chứng sau 10 phút đến 13 giờ nhiễm độc với biểu hiện:
Co giật.
Hôn mê.
Suy hô hấp.
Loạn nhịp tim.
Aldicarb
Loại thuốc diệt chuột này có nguồn gốc từ Mỹ Latinh, độ tính cao có thể gây chết người. Triệu chứng nhiễm độc Aldicarb như:
Sùi bọt mép.
Chảy nước mắt.
Tiêu chảy.
Nôn.
Alpha-cloralose
Hợp chất nguồn gốc từ châu Âu, được sử dụng làm thuốc gây mê thú y nhưng cũng có trong thuốc diệt chuột. Cơ chế hoạt động tương tự như một chất ức chế hệ thần kinh trung ương, với triệu chứng:
Co giật.
Hạ thân nhiệt.
Suy hô hấp.
Thuốc chống đông máu (
Superwarfarin, Warfarin
)
Superwarfarin (brodifacoum, difenacoum, bromadiolone và chlorophacinone) là thuốc diệt chuột gây rối loạn đông đông máu như warfarin nhưng độc tính cao hơn 100 lần. Nhiễm độc loại thuốc diệt chuột Super Warfarin gây các triệu chứng như:
Tiểu ra máu.
Ho ra máu
Chảy máu cam.
Đau sườn.
Tím tái người.
Xuất huyết não.
Norbormide
Loại thuốc diệt chuột này về cơ bản là không độc hại đối với người và hoạt động thông qua quá trình co mạch ngoại biên cực độ gây thiếu máu cục bộ dẫn đến hoại tử nội tạng sau đó là động vật chết. Ở người gây ra triệu chứng tụt huyết áp hoặc hạ nhiệt độ cơ thể.
Pyriminil
Pyriminil hoạt động như một chất đối kháng nicotinamide (
dẫn xuất vitamin B3)
và làm suy yếu quá trình tổng hợp
NAD
và
NADH
, phá hủy cấp tính các tế bào beta tuyến tụy trong vòng 2 giờ. Triệu chứng khi nhiễm độc
Pyriminil
:
Thở Kussmaul (thở sâu, nặng nhọc).
Huyết áp thấp.
Lờ đờ.
Bromethalin
Thuốc diệt chuột hưởng Bromethalin ảnh hưởng cả hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi. Khởi phát triệu chứng trong vòng 4 giờ đến 7 ngày từ mê sảng thứ đến phù não nặng.
Cây hành biển
Chất glycoside trong cây hành biển có độc tính được sử dụng để làm thuốc chuột và gây ra các triệu chứng sau:
Đau bụng.
Nôn mửa.
Co giật.
Tăng kali trong máu.
Rối loạn nhịp tim.
Nguyên nhân ngộ độc thuốc diệt chuột
Ngộ độc thuốc diệt chuột đến từ các nguyên nhân sau đây:
Vô tình hít phải.
Nhầm lẫn với thực phẩm.
Trẻ em không biết vô tình ăn vào.
Mâu thuẫn gia đình, áp lực, tâm lý căng thẳng,… dẫn đến hành động uống thuốc diệt chuột tự tử.
Bị đầu độc.
Biến chứng do ngộ độc thuốc diệt chuột
Các biến chứng của ngộ độc thuốc diệt chuột bao gồm:
Suy thận.
Suy gan.
Tổn thương thần kinh vĩnh viễn.
Bệnh tiểu đường tuýp 1.
Cách chẩn đoán ngộ độc thuốc diệt chuột
Bác sĩ cấp cứu sẽ chẩn đoán nạn nhân ngộ độc thuốc diệt chuột qua các cách sau đây:
Chẩn đoán lâm sàng: Bác sĩ hỏi nạn nhân hoặc người đi cùng về loại thuốc đã uống, thời gian (đã bao lâu từ lúc đưa chất độc vào người), triệu chứng, sơ cấp cứu như thế nào, nhận định tình trạng,…
Thực hiện các xét nghiệm: Nếu chưa có kết luận chính xác về độc tính đưa vào người bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm để xác định loại chất độc.
Đường huyết: Nếu nạn nhân hạ đường huyết liên quan đến kẽm kẽm hoặc nhôm phosphide. Tăng đường huyết dấu hiệu của hợp chất pyriminil.
Xét nghiệm công thức máu toàn phần: Thiếu máu là dấu hiệu của ngộ độc kẽm photphua.
Đánh giá chức năng chuyển hóa (BMP): Hạ canxi trong máu máu liên quan đến phốt pho trắng, SMFA, fluoroacetamide. Hạ kali máu có thể là bari cacbonat, kẽm hoặc nhôm photphua. Nếu nitơ urê trong máu (BUN) hoặc creatinin tăng cao khả năng cao ngộ độc thallium, asen, phốt pho trắng, kẽm hoặc nhôm phosphide.
Xét nghiệm định lượng phốt pho huyết thanh: Nếu tăng phosphat máu liên quan đến thuốc diệt chuột được làm từ phốt pho trắng.
Xét nghiệm chức năng gan: Kết quả kết luận men gan tăng cao có liên quan đến các chất độc như thallium, thạch tín, phốt pho trắng, kẽm hoặc nhôm phosphat.
Xét nghiệm quá trình đông máu: Nhằm xác định ngộ độc thuốc diệt chuột chứa thành phần Super Warfarin, Warfarin.
Khí huyết động mạch: Nhiễm toan lactic
SMFA
hoặc
fluoroacetamide.
Đọc kết quả điện tâm đồ
(ECG)
: Nếu kéo dài QTc khả năng nạn nhân ngộ độc một trong số các chất như
SMFA, fluoroacetamide
, phốt pho trắng hoặc thạch tín.
Chụp X-quang ngực và bụng: Xác định các chất cản quang bao gồm bari cacbonat, asen hoặc thallium.
Cách điều trị ngộ độc thuốc diệt chuột
Sơ cấp cứu khẩn cấp
Cách sơ cứu khẩn cấp khi phát hiện người ngộ độc thuốc diệt chuột như sau:
Bước 1: Quan sát nạn nhân để xác định ngộ độc với thuốc diệt chuột qua các dấu hiệu như hơi thở mùi hôi hóa chất, khó nói, khó thở,… Và xác định qua chai, vỏ thuốc gần đó (nếu có).
Bước 2: Đưa nạn nhân đến khu vực an toàn.
Bước 3: Thực hiện sơ cứu đơn giản nếu có kiến thức về sơ cứu ngộ độc thuốc diệt chuột.
Bước 4: Nếu nạn nhân tỉnh táo cần thu thập thông tin, chụp hình hoặc mang theo loại thuốc diệt chuột.
Bước 5: Gọi cấp cứu, đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất.
Dựa trên tình trạng và đường tiếp xúc với thuốc diệt chuột để thực hiện sơ cấp cứu phù hợp:
Uống thuốc diệt chuột: Nếu nạn nhân có dấu hiệu nôn, hãy nghiêng đầu sang một bên để tránh nghẹn. Sau khi sơ cấp cứu nhanh chóng đưa nạn nhân đến bệnh viện gần nhất. Ngoài ra, không được tự ý gây nôn nếu nạn nhân lờ đờ, hôn mê hay co giật hoặc không rõ về cơ chế của thuốc diệt chuột ( Natri fluoroacetat và fluoroacetamid không gây nôn vì có nguy cơ co giật; Phosphua kẽm, phosphua nhôm không được gây nôn và rửa dạ dày tại bệnh viện,…)
Dính thuốc chuột vào da hoặc quần áo: Cần cởi bỏ quần áo và rửa sạch ngay lập tức trong vòng 15 – 20 phút.
Dính thuốc diệt chuột vào mắt: Nên rửa mắt (khi đang mở) bằng nước sạch trong 15 – 20 phút, rửa kính áp tròng 5 phút (nếu có).
Sau bước sơ cứu ban đầu cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế, bệnh viện gần nhất để được xử trí kịp thời. Tránh kéo dài thời gian, gây biến chứng nặng, nguy hiểm đến tính mạng.
Những lưu lý, khi sơ cấp cứu ngộ độc thuốc diệt chuột:
Ghi nhớ, tên hóa chất trên bao bì, túi đựng hoặc chai lọ. Việc này giúp bác sĩ xác định chính xác hóa chất nhanh hơn, sử dụng thuốc điều trị đặc hiệu kịp thời.
Ghi nhớ số lượng, thời gian tiếp xúc hóa chất và triệu chứng, biểu hiện ngộ độc ban đầu.
Không cho bất cứ thứ gì vào miệng nếu nạn nhân bất tỉnh.
Không sử dụng bất kỳ loại thuốc giải độc nào.
Quan sát chất nôn, giữ lại vào một lọ gửi xét nghiệm.
Bệnh nhân ngộ độc thuốc diệt chuột được đưa đến khoa Cấp cứu BVĐK Tâm Anh TP.HCM
Điều trị
Khi đến phòng cấp cứu nạn nhân ngộ độc thuốc diệt chuột được bác sĩ điều trị như sau:
Điều trị cấp cứu
Khi nạn nhân đưa đến phòng cấp cứu, bác sĩ sẽ hỗ trợ đường thở, tuần hoàn và hô hấp. Trong trường hợp nghiêm trọng sẽ phải đặt ống nội khí quản và khi đó sẽ cần đến máy thở.
Tiếp đến, bác sĩ sẽ điều trị các triệu chứng co giật, sốc thuốc,..
Sau đó, thực hiện các xét nghiệm để xác định chất độc như xét nghiệm máu, nước tiểu, chụp X-quang ngực và bụng, ECG (điện tâm đồ, hoặc theo dõi tim),…
Loại bỏ chất độc
Rửa dạ dày
Hiệu quả nhất trong 60 phút đầu bị ngộ độc cấp.
Còn hiệu quả trong 3 giờ đầu và đã uống than hoạt tính.
Còn hiệu quả trong 6 giờ đầu với ngộ độc: các thuốc gây liệt ruột, hoặc uống một số lượng lớn.
Than hoạt tính để hấp thụ chất độc.
Thuốc nhuận tràng: Nhằm kích thích co bóp ruột tống chất độc ra ngoài nếu ngộ độc qua đường tiêu hóa. Thường dùng là sorbitol 1 – 4g/kg uống ngay sau dùng than hoạt, hoặc trộn vào than hoạt.
Thuốc giải độc (antidote) là các chất có tác dụng chống lại tác động hoặc hiệu quả độc hại của một loại chất độc, ví dụ
Vitamin K
dùng để giải độc của chất độc
Super Warfarin, Warfarin.
Các biện pháp gia tăng thải trừ độc chất tùy theo chỉ định:
Bài niệu tích cực
Lọc máu ngoài thận
Thay huyết tương hoặc thay máu
Lọc máu hấp phụ.
Các biện pháp điều trị triệu chứng và hồi sức toàn diện:
Dinh dưỡng.
Điều trị hạ đường huyết và rối loạn điện giải.
Điều trị rối loạn nhịp tim hỗ trợ hô hấp.
Điều chỉnh chức năng gan, thận, huyết học,…
Cách phòng ngừa ngộ độc thuốc diệt chuột
Để phòng ngừa ngộ độc thuốc chuột cần thực hiện các biện pháp sau:
Người dân:
Ưu tiên phương pháp diệt chuột bằng bẫy.
Chỉ mua hóa chất diệt chuột có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng ở cửa hàng kinh doanh hóa chất bảo vệ thực vật hoặc cơ sở có đăng ký.
Sử dụng hóa chất diệt chuột (làm bả, đặt bả chuột) cần cách xa hẳn nơi ở, ăn uống và trẻ em không thể với tới hoặc mở ra được. Đặc biệt, gia đình có người bệnh tâm thần hoặc hội chứng lú lẫn không nên để các hóa chất độc trong khuôn viên nhà ở.
Không dự trữ các hóa chất độc hại, bao gồm thuốc diệt chuột tại gia đình.
Bảo đồ ăn cẩn thận, phát quang bụi rậm xung quanh nhà, đậy kín thùng rác, bịt kín các lỗ hổng trong nhà,… để tránh chuột bò đến.
Khám thêm chuyên khoa Tâm lý nếu nguyên nhân ngộ độc là do tự đầu độc.
Bệnh viện
Bác sĩ, y tá và điều dưỡng cần cảnh giác với bệnh nhân rối loạn đông máu, chảy máu, đặc biệt khi các nguyên nhân không rõ ràng để cấp cứu kịp thời. Ngoài ra, cần giáo dục phòng ngừa ngộ độc tái diễn trước khi ra viện cho bệnh nhân.
Cơ quan quản lý:
Cần quản lý chặt chẽ việc sản xuất, người bán (chỉ các cơ sở hoặc cửa hàng có đăng ký hạng mục hóa chất diệt chuột hoặc thuốc bảo vệ thực vật nói chung trong giấy phép kinh doanh mới được phép bán), người mua (cấm trẻ em, người bệnh tâm thần và lưu lại danh tính và nhận dạng của người mua,…)
Bài viết trên đã cung cấp đầy đủ thông tin về triệu chứng, chẩn đoán và cách phòng ngừa ngộ độc thuốc diệt chuột. Hy vọng, đây là những kiến thức bổ ích giúp người dân hiểu rõ về độc tính của thuốc diệt chuột gây ra và các cách phòng ngừa ngộ độc. Để giảm thiểu biến chứng và tử vong, khi gặp các trường hợp ngộ độc thuốc diệt chuột cần nhanh chóng gọi cấp cứu và đưa nạn nhân đến bệnh viện gần nhất.
—————————————————–
🏢
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
🟢
Mọi chi tiết liên hệ :
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
🏫
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
☎️ Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
☎️ Phòng kinh doanh : 0961 206 115 – Zalo: 091 969 5525
🌎 Đặt lịch khám Website: phucanhospital.com
———————————-
🟢
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
🚑 Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
🚑 Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115

CO GIẬT LÀ BỆNH GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH CHẨN ĐOÁN
Cấp Cứu
Góc Sống Khỏe
,
Phòng cấp cứu
Quản Trị
CO GIẬT LÀ BỆNH GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH CHẨN ĐOÁN
Nếu không được trang bị kiến thức chuyên môn và tâm lý vững chãi, nhiều người sẽ rơi vào tình trạng bối rối khi gặp người bị co giật. Vậy co giật là bệnh gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách chẩn đoán bệnh này ra sao? Làm cách nào để giúp người bệnh nhanh dứt cơn co giật và thoát khỏi việc bị đe dọa tính mạng?
Co giật là bệnh gì?
Co giật là tình trạng khi bệnh nhân bị cứng và co thắt bắp cơ không kiểm soát được cùng với thay đổi nhận thức. Các cơn co thắt gây ra các chuyển động giật thường kéo dài 1 hoặc 2 phút. Co giật có thể xảy ra do một số loại động kinh nhất định, tuy nhiên chúng vẫn có thể diễn ra ngay cả khi người bệnh không bị động kinh. Co giật có thể là triệu chứng của một số bệnh như bệnh uốn ván, cơn sốt đột ngột hoặc tình trạng hạ đường huyết.
Nguyên nhân co giật
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng co giật.
Động kinh
Hiệp hội Động kinh cho biết bệnh động kinh là khi người bệnh trải qua nhiều cơn co giật. Động kinh là khi một nhóm tế bào thần kinh ở não phóng điện đột ngột gây rối loạn, vì vậy đôi khi động kinh có thể khiến một người
bị co giật
. Loại phổ biến nhất chính là co cứng co giật toàn thể. Có nhiều dạng động kinh khác nhau và mỗi dạng có các triệu chứng khác nhau.
Động kinh co cứng co giật toàn thể
(Tonic-clonic)
: Gồm 2 giai đoạn:
Đầu tiên là giai đoạn co cứng: các cơ đột nhiên co lại khiến người bệnh ngã xuống và hoàn toàn mất ý thức trong khoảng 10 – 20 giây.
Sau đó là giai đoạn co giật: người
bệnh co giật
liên tục khoảng 2 – 3 phút. Sau đó các cơ giãn ra, họ bị mất cảm giác và không nhớ được những điều đã xảy ra.
Động kinh vắng ý thức
(Absence
): các biểu hiện ở người bệnh sẽ là dừng việc đang làm một cách đột ngột, nhìn chăm chú vào một điểm… trong khoảng 30 giây. Sau đó họ lấy lại ý thức và tiếp tục thực hiện công việc dang dở mà không biết việc gì đã diễn ra.
Động kinh rung giật cơ
(Myoclonic)
: cơ bắp bị giật đột ngột một cách không tự chủ ở một phần của cơ thể hoặc toàn thân, có biểu hiện gần giống với sốc điện.
Động kinh co cứng
(Tonic):
hiếm khi xảy ra và chỉ là cơn co cứng thông thường.
Động kinh co giật (
Clonic
): hiếm gặp và chỉ là cơn co giật toàn thân.
Động kinh mất trương lực cơ (
Atonic)
: một nhóm bắp cơ đột ngột mất lực khiến người bệnh bất ngờ ngã xuống đất, mí mắt sụp xuống, đầu gật về phía trước, đánh rơi đồ đang cầm trên tay,… trong khi họ vẫn còn ý thức.
Động kinh cục bộ đơn giản
(Simple partia
l): thường chỉ xuất hiện ở vùng nhỏ các bộ phận như chân, tay,… cùng các ảo giác về âm thanh, hình ảnh, mùi vị,… Thời gian kéo dài khoảng 90 giây và người bệnh không mất ý thức.
Động kinh cục bộ phức tạp (
Complex partial)
: thường xuất hiện ở vùng  hơn như ở nửa người hoặc xảy ra với cả tay và chân trong khoảng thời gian dưới 2 phút. Người bệnh mất ý thức, cảm xúc dễ thay đổi thất thường, khó kiểm soát hành vi của bản thân,…
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng co giật
Không do động kinh
Co giật không do động kinh gần giống với động kinh nhưng nguyên nhân xảy ra không phải do rối loạn luồng điện trong não. Những cơn co giật không do động kinh có nguồn cơn từ tâm lý, nghĩa là chúng xảy ra do căng thẳng tinh thần hoặc cảm xúc. Vì lý do này, các bác sĩ đôi khi gọi chúng là “cơn co giật không do động kinh bắt nguồn từ tâm thần kỳ”. Các liệu pháp tâm thần kinh như liệu pháp hành vi nhận thức (CBT) sẽ giúp điều trị các cơn co giật không do động kinh, giúp người bệnh kiểm soát căng thẳng.
Do sốt
Co giật do sốt thường ảnh hưởng đến trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi.
Nếu thấy trẻ  co giật cần tìm đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế gần nhất để tìm nguyên nhân, tránh biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra cho trẻ.
Do thuốc
Một số loại thuốc có thể gây cơn động kinh cùng với co giật. Thuốc chống trầm cảm, chất kích thích và thuốc kháng
histamine
có thể gây ra tình trạng co giật. Tuy nhiên rất hiếm trường hợp xảy ra co giật do thuốc.
Do rối loạn vận động kịch phát
(Paroxysmal kinesigenic dyskinesia)
Là một tình trạng hiếm gặp gây co giật, thường xảy ra sau khi một người có chuyển động đột ngột, chẳng hạn như giật mình hoặc đứng dậy trong khoảng thời gian dưới 5 phút hoặc lâu hơn. Bệnh có thể mang yếu tố di truyền.
Do đau nửa đầu
Mọi người có thể bị chứng đau nửa đầu xuất hiện cùng với các triệu chứng bất thường và tình trạng co giật xảy ra ngay sau đó.
Người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng đau nửa đầu trước khi co giật
Triệu chứng co giật
Các triệu chứng co giật
thường rất dễ phát hiện:
Thiếu tỉnh táo
Mất ý thức
Mắt đảo ngược
Mặt chuyển sang đỏ hoặc tái xanh
Thay đổi nhịp thở, kiểu thở
Co cứng tay, chân hoặc toàn bộ cơ thể
Cánh tay, chân, cơ thể hoặc đầu co giật
Không kiểm soát được hành vi
Không phản ứng với các tác nhân từ bên ngoài
Những triệu chứng này thường kéo dài từ vài giây đến vài phút hoặc hơn. Một vài trẻ có thể cáu kỉnh sau cơn co giật do sốt và một số khác sẽ chìm vào giấc ngủ sâu kéo dài khoảng 1 tiếng đồng hồ.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Với trường hợp là trẻ em, lập tức đến phòng cấp cứu hoặc gọi xe cứu thương nếu:
Bé bị co giật không rõ nguyên nhân
Trẻ không thức dậy hoặc trông rất ốm yếu khi cơn co giật kết thúc.
Trẻ bị bệnh nặng và xuất hiện cơn co giật.
Với người lớn, liên lạc với trung tâm y tế khẩn cấp hoặc đưa người bệnh tới bệnh viện gần nhất nếu xuất hiện 1 hoặc nhiều trong số các triệu chứng sau đây:
Bị co giật lần đầu tiên
Thời gian kéo dài hơn năm phút.
Người bệnh khó thở hoặc không thở sau khi cơn động kinh dừng lại.
Bắt đầu lên cơn co giật thứ hai ngay sau đó
Người bệnh tự làm mình bị thương trong cơn co giật
Người bị co giật bị bệnh tim, tiểu đường, đang mang thai hoặc đang có các bệnh án khác
Chia sẻ các dấu hiệu xảy ra co giật với nhân viên y tế, bao gồm các loại thuốc hoặc rượu mà người bệnh có thể đã sử dụng. Có thể ghi hình cơn co giật để bác sĩ có thể nắm bắt và chẩn đoán cũng như đưa ra phương án điều trị cho người bệnh thông qua các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải, đặc biệt là co giật của bệnh tay chân miệng rất nguy hiểm.
Biến chứng co giật
Co giật và động kinh thường được sử dụng thay thế cho nhau nhưng về mặt y học thì chúng mô tả các tình trạng khác nhau. Một cơn động kinh xảy ra do rối loạn điện trong não, trong khi co giật là hành động giật và co rút không tự chủ của cơ thể. Ví dụ, có thể bị động kinh mà không co giật hoặc cũng có thể bị co giật khi không động kinh. Nói cách khác, một cơn co giật không phải là dấu hiệu chắc chắn của bệnh động kinh.
Co giật có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Nếu không được điều trị và chăm sóc y tế kịp thời thì chúng có thể đe dọa tính mạng. Các biến chứng liên quan sẽ bao gồm:
Trẻ sẽ gặp nhiều khó khăn trong học tập
Tổn thương não vĩnh viễn
Nhiễm trùng phổi cấp tính
Tâm lý bất ổn
Biến chứng khi mang thai
Chấn thương do ngã, mất phương hướng hoặc thương tích trong khi thực hiện các công việc hàng ngày như đi bộ xuống cầu thang hoặc lái xe. Tác dụng phụ liên quan đến thuốc phổ biến nhất là tổn thương thận.
Cách chẩn đoán bệnh co giật
Bác sĩ sẽ hỏi thăm về tiền sử bệnh và các triệu chứng biểu hiện và cho người bệnh làm những xét nghiệm cần thiết bao gồm:
Xét nghiệm máu và nước tiểu để kiểm tra nhiễm trùng não hoặc sự hiện diện của các chất độc hại trong não bộ
Xem xét EEG (điện não đồ) để kiểm tra hoạt động trong não
Sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp MRI (cộng hưởng từ) hoặc CT não (chụp cắt lớp vi tính sọ não)
Bác sĩ có thể đề nghị người bệnh chụp cộng hưởng từ để chẩn đoán nguyên nhân gây ra tình trạng co giật
Cách điều trị bị co giật như thế nào?
Việc đầu tiên cần làm chính là tập trung vào việc ổn định cho người bệnh trước khi xác định nguyên nhân, sau đó bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và lên phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân khi đã xác định được căn nguyên co giật.
Ví dụ, nếu đó là một bệnh liên quan đến nhiễm trùng, chấn thương vùng đầu hoặc biến chứng cấp tính của bệnh tiểu đường thì phương pháp điều trị thích hợp sẽ được đưa ra sau khi bác sĩ điều tra được tiền sử bệnh án. Một số trường hợp đơn giản có thể được giải quyết trong một lần nhập viện, còn bệnh nặng sẽ được yêu cầu điều trị nhiều lần hơn.
Nếu nguyên nhân từ thuốc thì việc thay đổi cách trị bệnh hoặc điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp có thể ngăn chặn các đợt tái phát trong tương lai. Co giật thường được chữa bằng thuốc chống động kinh (AED) như Topamax (topiramate), Tegretol (carbamazepine), Lamictal (lamotrigine) hoặc Dilantin (phenytoin). Chế độ ăn ketogenic, kích thích thần kinh đáp ứng (liên quan đến cấy ghép điện trong não) và phẫu thuật (chẳng hạn như cắt ngang dưới màng cứng) là các cách thường được sử dụng để điều trị co giật.
Cách xử trí co giật đang xảy ra
Điều quan trọng là phải giữ bình tĩnh khi thấy có người bị co giật để có thể tỉnh táo xử lý tình huống một cách chủ động:
Tuyệt đối không đặt bất cứ thứ gì vào miệng người bệnh vì điều này làm tăng nguy cơ gây nghẹt thở
Cho người bệnh nằm trên mặt phẳng khô, sạch , mềm
Để người bệnh nằm nghiêng sẽ giúp họ dễ thở hơn
Mang tất cả các vật cứng hoặc đồ sắc nhọn ra xa người bệnh để họ không tự làm mình bị thương (răng giả, dây chuyền,…)
Nới lỏng quần áo quanh cổ và gỡ mắt kính cho người bệnh
Kiểm tra hồ sơ y tế của người bệnh (thuốc uống, bệnh trạng,…)
Gọi cho trung tâm y tế để được hướng dẫn hoặc hỗ trợ kịp thời
Ở lại với người bệnh cho đến khi kết thúc cơn co giật và họ lấy lại được ý thức
Ngay khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng co giật, người xung quanh nên gọi ngay đến bệnh viện để được ứng cứu kịp thời
Nói chung các cơn co giật thông thường không không đe dọa đến tính mạng cho người bệnh. Tuy nhiên khi xuất hiện một số dấu hiệu cảnh báo co giật động kinh có thể nguy hiểm tiềm ẩn, dẫn đến những hậu họa khôn lường về sức khỏe và thậm chí gây tử vong.
Khoa Cấp cứu, HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN với đội ngũ bác sĩ thường trực 24/7 luôn sẵn sàng ứng cứu các tình huống đặc biệt cần sự chăm sóc y tế khẩn cấp. Với nhiều năm kinh nghiệm và hệ thống trang thiết bị tốt nhất hiện nay, các bác sĩ Cấp cứu sẽ giúp người bệnh nhanh chóng vượt qua cơn nguy kịch và ổn định sức khỏe, giúp người bệnh an tâm trở lại với cuộc sống thường nhật.
Co giật xảy ra có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau bao gồm rất nhiều biến thể, trong đó phổ biến nhất là co giật toàn thân. Để phòng tránh những biến chứng nghiêm trọng do co giật gây ra nên đưa người bệnh đến trung tâm y tế hoặc bệnh viện gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.
—————————————————–
🏢
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
🟢
Mọi chi tiết liên hệ :
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
🏫
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
☎️ Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
☎️ Phòng kinh doanh : 0961 206 115 – Zalo: 091 969 5525
🌎 Đặt lịch khám Website: phucanhospital.com
———————————-
🟢
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
🚑 Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
🚑 Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115

HƯỚNG DẪN CÁCH SƠ CỨU CHÓ CẮN TỪNG BƯỚC MỘT ĐỂ HẠN CHẾ BỊ BỆNH DẠI
Cấp Cứu
Góc Sống Khỏe
,
Phòng cấp cứu
Quản Trị
HƯỚNG DẪN CÁCH SƠ CỨU CHÓ CẮN TỪNG BƯỚC MỘT ĐỂ HẠN CHẾ BỊ BỆNH DẠI
Với người Việt Nam, chó là vật nuôi quen thuộc và gần gũi trong gia đình. Chó là thú cưng trung thành, khôn ngoan, quấn quýt với người nhưng vẫn có thể xảy ra nguy cơ bị cắn khi tiếp xúc hoặc đùa giỡn. Đáng lo lắng hiện nay, nhiều người chủ quan, không tiêm ngừa bệnh dại cho chó. Sẽ rất nguy hiểm nếu cún cưng chưa được tiêm phòng, mang vi rút bệnh dại và cắn người. Vậy khi bị chó cắn phải làm như thế nào? Hãy tìm hiểu bài viết dưới đây về hướng dẫn cách sơ cứu chó cắn từng bước một để hạn chế bị bệnh dại.
Việc cần làm ngay khi bị chó cắn
Ngay khi bị chó cắn, cần nhanh chóng rời khỏi khu vực nguy hiểm. Khi không còn mối đe dọa, phải xác định xem con chó đã được tiêm phòng bệnh dại hay chưa. Để xác định, có thể hỏi trực tiếp người chủ và yêu cầu xem các giấy tờ liên quan để xác nhận con chó thật sự đã tiêm phòng.
Nếu con chó không có người đi cùng, hãy hỏi bất kỳ ai chứng kiến liệu họ có quen với chủ nhân con vật không.
Ngoài ra, người chủ cũng có nguy cơ bị chính chó của mình cắn. Do đó, hãy đảm bảo tiêm phòng bệnh dại cho vật nuôi đầy đủ.
Khi bị chó cắn cần sơ cứu vết thương đúng cách và đến bệnh viện để bác sĩ chỉ định điều trị thích hợp.
Hướng dẫn cách sơ cứu chó cắn theo từng bước
Nếu bị chó cắn, điều quan trọng phải xử lý vết thương ngay lập tức để giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn như bệnh dại, nhiễm trùng đe dọa đến tính mạng. Trong một số trường hợp, người bị cắn có thể tự thực hiện sơ cứu. Trong các trường hợp khác, bệnh nhân sẽ cần đến bệnh viện ngay lập tức.
Trong quá trình sơ cứu chó cắn, tuyệt đối không để vết thương trầy xước, bầm dập. Đặc biệt, không tùy tiện đắp thuốc nam lên vết thương. Sau khi sơ cứu, cần đưa nạn nhân đến bệnh viện để bác sĩ khám và có chỉ định điều trị thích hợp.
Sau đây là các trường hợp cụ thể để
sơ cấp cứu khi chó cắn
:
Đối với vết thương không rách da
Rửa sạch vết cắn bằng nước ấm và xà phòng dịu nhẹ.
Quấn băng bằng vải sạch.
Đến trung tâm y tế gần nhất.
Đối với vết thương rách da
Rửa sạch khu vực bị cắn ngay lập tức bằng nước ấm, sạch và xà phòng dịu nhẹ, không mùi.
Nhẹ nhàng tạo một áp lực nhỏ lên khu vực bị cắn giúp loại bỏ tạp khuẩn.
Đặt một miếng vải sạch lên vết thương.
Quấn bằng băng sạch.
Đối với vết thương chảy máu
Rửa sạch khu vực bị cắn ngay lập tức bằng nước ấm, sạch và xà phòng dịu nhẹ, không mùi.
Đắp một miếng vải sạch lên vết thương và ấn nhẹ xuống để máu ngừng chảy.
Băng lại.
Tất cả các vết thương do chó cắn, kể cả những vết thương nhỏ, đều phải được theo dõi để phát hiện các dấu hiệu nhiễm trùng cho đến khi vết thương lành hẳn.
Kiểm tra vết cắn thường xuyên nếu xuất hiện các tình trạng sau:
Sưng đỏ.
Bệnh nhân cảm thấy nóng rát ở khu vực bị cắn.
Khu vực bị cắn đau khi chạm vào.
Hãy đến bệnh viện nếu bị cắn bởi một con chó lạ, vết cắn sâu, không thể cầm máu hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng (đỏ, sưng tấy, nóng rát, mủ). Vì vết thương do chó cắn sẽ gây nhiễm trùng nên cần được bác sĩ điều trị kịp thời.
Bị chó cắn nguy hiểm như thế nào?
Bị chó cắn có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm bao gồm nhiễm trùng, bệnh dại, tổn thương thần kinh hoặc cơ…
Nhiễm trùng
Các vi khuẩn sống trong miệng bất kỳ con chó nào bao gồm:
Tụ cầu.
Tụ huyết trùng.
Capnocytophaga.
Chó mang vi trùng MRSA, lây nhiễm vào cơ thể người khi vết cắn làm rách da. Nguy cơ nhiễm trùng cao hơn ở những bệnh nhân có hệ thống miễn dịch suy yếu hoặc mắc bệnh tiểu đường. Nếu bị chó cắn và nhận thấy các dấu hiệu nhiễm trùng, hãy đến bệnh viện ngay.
Tổn thương thần kinh và cơ
Vết chó cắn sâu có thể gây tổn thương dây thần kinh, cơ và mạch máu dưới da. Điều này xảy ra ngay cả vết thương nhỏ.
Gãy xương
Vết cắn từ chó lớn có thể dẫn đến gãy xương, đặc biệt ở chân, bàn chân hoặc bàn tay. Vì thế, ngay khi bị chó cắn hãy đến bệnh viện nếu nghi ngờ gãy xương.
Bệnh dại
Bệnh dại do vi rút gây nên, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống thần kinh trung ương. Nếu không được điều trị có thể dẫn đến tử vong trong vài ngày sau khi nhiễm bệnh.
Để giảm nguy cơ mắc bệnh dại, khi bị chó cắn đến bệnh viện lập tức dù không biết hoặc rõ về lịch sử tiêm phòng của vật nuôi.
Uốn ván
Uốn ván là bệnh do vi khuẩn gây ra, bệnh không phổ biến ở trẻ em nhờ được tiêm vắc xin uốn ván nhưng ở người lớn vẫn bị nhiều. Vì thế để phòng tránh bệnh uốn ván mọi người nên tiêm vắc xin và người lớn nên tiêm mũi nhắc lại cách 5 năm 1 lần.
Sẹo
Nếu bị chó cắn rách da có thể để lại sẹo, sẹo sẽ giảm dần theo thời gian. Một số trường hợp, sẹo sâu hoặc xuất hiện ở vùng dễ thấy như mặt, có thể điều trị bằng các thủ thuật y khoa như ghép da hoặc phẫu thuật thẩm mỹ.
Tử vong
Tại Việt Nam, từ năm 2010 đến tháng 9/2022 có 106 người tử vong vì bệnh dại (trung bình 82 người/năm). Cả nước có khoảng 500.000 người bị chó cắn mỗi năm, phải đi điều trị dự phòng, gây thiệt hại khoảng 700 tỷ đồng.
Chăm sóc y tế khi chó cắn
Khi đến bệnh viện bác sĩ sẽ xem qua vết thương, hỏi cách bệnh nhân sơ cứu, lịch sử tiêm phòng của nạn nhân và con chó. Sau đó, bác sĩ làm sạch vết thương lần nữa, kê đơn thuốc, để tránh nhiễm trùng. Nếu bệnh nhân chưa tiêm phòng có hoặc kết quả dương tính với vi rút gây bệnh dại hoặc uốn ván, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm.
Trường hợp, vết cắn hở, chảy máu bác sĩ sẽ khâu vết thương. Nếu nghiêm trọng hơn dư rách da, bác sĩ cần tiến hành phẫu thuật. Sử dụng phương pháp ghép da để thay thế phần da đã mất hoặc tổn thương bằng cách tạo một vạt da bằng mô xung quanh để đảm bảo vết thương lành hoàn toàn.
Tiêm vắc xin phòng bệnh dại để giảm nguy cơ mắc dại nếu không may bị chó cắn
Tiêm vaccine phòng dại khi bị chó cắn
Nếu vết cắn nhẹ, xa thần kinh trung ương
Tiến hành tiêm phòng uốn ván và theo dõi con vật đã cắn. Vết thương do chó cắn đa phần làm rách da, dễ nhiễm khuẩn, đặc biệt là loại vi rút bệnh dại từ nước bọt và vi rút uốn ván từ móng của chó. Nếu sau 10 ngày, con vật vẫn bình thường thì khi cắn người nó vẫn chưa bị dại, không thể lây bệnh sang người. Tuy nhiên, trong thời gian theo dõi, phát hiện con vật bệnh, chết (với bất cứ nguyên nhân nào) hoặc bỏ đi thì cần tiêm phòng ngay.
Nếu bị cắn nhiều chỗ hoặc gần thần kinh trung ương
Nếu bị chó cắn ở đầu, mặt, cổ, vai; vùng gần tủy sống như hậu môn, cơ quan sinh dục… phải nhanh chóng tiêm vacxin phòng dại và huyết thanh kháng dại, dù con vật có bị dại hay không. Nếu như tiêm trễ, hiệu quả phòng bệnh của vắc xin sẽ giảm hoặc không còn tác dụng.
Ngoài ra, với những người có nguy cơ nhiễm virus dại như: nhân viên thú y, chăm sóc thú rừng, làm trong phòng thí nghiệm có tiếp xúc với virus dại… cần được tiêm vắc xin phòng bệnh dại.
Khi chó mắc bệnh dại, trong tuyến nước bọt, các dây thần kinh và các bộ phận khác sẽ có vi rút của mầm bệnh nên rất nguy hiểm. Do đó, không được tiếp xúc trực tiếp và không làm thức ăn cho người.
Nên rọ mõm cho cún cưng khi ra ngoài để bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh
Cách phòng ngừa chó cắn
Để phòng ngừa chó tấn công, mọi người nên thực hiện các cách sau đây:
Không hoảng sợ hoặc bỏ chạy nếu chó đuổi theo: Cố gắng giữ khoảng cách và đối mặt với nó, điều này làm cảm chó cảm thấy đối tượng trước mặt có sức mạnh hơn nó. Nếu con chó xô ngã, hãy cuộn tròn người thành quả bóng, đầu cúi xuống và hai tay che tai và cổ.
Không tiếp cận chó lạ nơi công cộng mà không có chủ: Không nên vuốt ve chó lạ vì không biết chó hiền hay dữ. Nếu con vật đến gần, hãy đứng yên và không thực bất kỳ chuyển động đột ngột nào.
Theo dõi các dấu hiệu nguy hiểm: Khi con chó có biểu hiện nhe răng, gầm, sủa và tai hoặc lông dựng thẳng đứng, cụp đuôi vào giữa hai chân và ngáp lớn, lúc này không nên tiếp cận vì sẽ tạo ra mối nguy hiểm cho bạn.
Báo cáo chó đi lạc: Nếu thấy chó lang thang nơi công cộng, bạn nên báo với cơ quan kiểm soát động vật ở địa phương hoặc tổ chức nhân đạo.
Khoa Cấp cứu,
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
luôn túc trực 24/7 để kịp thời cấp cứu người bệnh trong nhiều trường hợp như: chó cắn, rết cắn ngộ độc, té ngã, suy hô hấp, suy đa cơ quan, hôn mê, nhiễm trùng huyết nặng,… Các bác sĩ khoa Cấp cứu tại
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
với sự nhiệt huyết, tận tâm, chuyên nghiệp và được đầu tư trang thiết bị hiện đại sẽ giúp người bệnh sớm phục hồi và hạn chế di chứng.
—————————————————–
🏢
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
🟢
Mọi chi tiết liên hệ
:
🚑
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
🏫
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
☎️ Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
☎️ Phòng kinh doanh: 0961 206 115 – Zalo: 091 969 5525
🌎 Đặt lịch khám Website: phucanhospital.com
———————————-
🟢
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành: 0271 3668 115 – 0867 715 115
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn – CN3: 0969486115 -0274.6269115
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn: 0963.171.115 -0274.6511.115
🚑 Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc: 0981.918.115 – 0274.3814.115
🚑 Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh: 0276.3883.115 – 0868.313.115

CÁCH SƠ CỨU NGƯỜI BỊ NGẠT KHÓI ĐÁM CHÁY HIỆU QUẢ ĐÚNG KỸ THUẬT
Cấp Cứu
Góc Sống Khỏe
,
Phòng cấp cứu
Quản Trị
CÁCH SƠ CỨU NGƯỜI BỊ NGẠT KHÓI ĐÁM CHÁY HIỆU QUẢ ĐÚNG KỸ THUẬT
Ước tính, ngạt khói chiếm 50% – 80% nguyên nhân gây tử vong trong các vụ hỏa hoạn. Vậy khi thấy nạn nhân ngạt khói, bạn có biết cách sơ cứu? Hãy tìm hiểu cách sơ cứu người bị ngạt khói đám cháy hiệu quả qua bài viết dưới đây.
Tổn thương do hít khói là gì?
Tổn thương do hít khói là thuật ngữ đề cập đến tổn thương đường hô hấp hoặc mô phổi do nhiệt, khói hoặc các chất kích thích hóa học được đưa vào đường thở khi hít vào. Biểu hiện là tổn thương nhiệt, hóa chất và nhiễm độc toàn thân hoặc bất kỳ sự kết hợp nào của những tổn thương này. Tổn thương do nhiệt chủ yếu ở đường hô hấp trên, tổn thương do hóa chất đối với đường hô hấp trên và dưới và ảnh hưởng toàn thân của khí độc như Carbon monoxide (CO) và Cyanide (CN). Tử vong sớm trong đám cháy chủ yếu do thiếu oxy, kết quả của nồng độ oxy thấp (do tiêu thụ nhanh chóng lượng oxy có sẵn trong quá trình đốt cháy) và hít phải khí CO và CN nồng độ cao (dẫn đến không thể sử dụng oxy ở cấp độ mô).
Vị trí và mức độ nặng của tổn thương phụ thuộc vào một số yếu tố như nguồn lửa, kích thước của các hạt trong khói, thời gian tiếp xúc, độ hòa tan của khí và cách sơ cứu ban đầu.
Ngạt khói trong đám cháy không chỉ ảnh hướng đến đường hô hấp mà có nguy cơ gây tử vong
Dấu hiệu người bị ngạt khói cần sơ cứu ngay
Các dấu hiệu người bị ngạt khói cần sơ cứu ngay gồm có:
Ho
Các màng nhầy trong đường hô hấp tiết ra nhiều hơn khi bị kích thích. Tăng sản xuất chất nhầy và co thắt phế quản dẫn đến phản xạ ho. Chất nhầy có thể trong, xám hoặc đen tùy thuộc vào mức độ các hạt bị đốt cháy đọng lại ở khí quản và phổi nạn nhân.
Thở hụt hơi
Do tổn thương trực tiếp đến đường hô hấp làm giảm cung cấp oxy cho máu.
Mặt khác, bản thân máu cũng giảm khả năng vận chuyển oxy do hóa chất trong khói hoặc tế bào cơ thể không thể sử dụng oxy. Dẫn đến nạn nhân cố gắng thở nhanh để bù trừ cho tình trạng thiếu oxy này.
Khàn tiếng
Tổn thương do nhiệt và các hóa chất có trong khói gây co thắt dây thanh quản, viêm và phù nề đường hô hấp trên dẫn đến nói khàn, nói khó.
Thay đổi màu da
Da có thể tái nhợt, hơi xanh hoặc đỏ do thiếu oxy, ngộ độc CO và bị bỏng khi tiếp xúc với lửa trong đám cháy.
Tổn thương mắt
Mắt có thể bị đỏ, khó chịu do khói và nguy cơ bỏng giác mạc.
Bồ hóng (mảng bụi đen)
Bồ hóng trong lỗ mũi hoặc cổ họng cho biết mức độ hít phải khói.
Đau đầu, rối loạn ý thức
Trong tất cả các vụ hỏa hoạn, mọi người đều phơi nhiễm với lượng khí CO, CN khác nhau.
Nồng độ oxy thấp và hít khí độc có thể gây các triệu chứng khác nhau từ tim đập nhanh, thở nhanh, khó thở, buồn ngủ, buồn nôn và đau đầu ở nồng độ thấp đến rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp, co giật và hôn mê ở nồng độ cao.
Các hạt bị đốt cháy đọng lại ở khí quản hoặc phổi nạn nhân dẫn đến phản xạ ho
Hướng dẫn sơ cứu người bị ngạt khói
Nếu gặp người bị ngạt khói cần sơ cứu theo các bước dưới đây:
Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi đám cháy đến nơi an toàn, rộng rãi và thoáng mát.
Gọi xe cấp cứu để được hỗ trợ y tế khẩn cấp.
Để nạn nhân ngồi xuống hoặc nằm nghiêng nếu tỉnh táo, sau đó nới lỏng quần áo và hỏi các triệu chứng họ đang gặp phải.
Nếu nạn nhân thở yếu, ngừng thở hãy thực hiện hô hấp nhân tạo và nới lỏng quần áo, trong khi chờ cấp cứu đến.
Lưu ý khi sơ cứu bị ngạt khói
Khi sơ cứu nạn nhân bị ngạt khói cần lưu ý:
Nếu nạn nhân có dị vật, đàm nhớt trong mũi miệng cần lấy ra để thông thoáng đường thở.
Trường hợp nạn nhân bị bỏng, cần dội nước sạch nhẹ nhàng lên vùng bỏng để xoa dịu cơn đau, giúp nhiệt độ cơ thể thoát ra ngoài nhanh chóng. Tùy mức độ bỏng, thời gian dội có thể từ 10 – 20 phút hoặc lâu hơn, cho đến khi nạn nhân cảm thấy bớt bỏng rát.
Tuyệt đối không được dùng đá lạnh hoặc nước quá lạnh để xối, chườm lên người nạn nhân. Do cơ thể nạn nhân đang bị bỏng nóng, da chưa điều tiết về lại nhiệt độ bình thường mà dội ngay đá lạnh sẽ gây bỏng lần 2 dẫn đến bỏng lạnh.
Chẩn đoán ngạt khói
Để chẩn đoán ngạt khói, bác sĩ sẽ thực hiện các cách sau đây:
Triệu chứng tổn thương do ngạt khói
Bỏng mặt
Cháy môi và lông mũi
Thay đổi hô hấp (khàn giọng, thở rít, ho)
Khó thở
Tím
Suy giảm thần kinh (bất tỉnh hiện tại hoặc tiền sử,
chóng mặt
, buồn nôn, nôn ói)
Đặc điểm ngộ độc CO
Có bất kỳ dấu hiệu thần kinh cấp tính mới nào, ví dụ tăng tín hiệu cơ, Babinski (+)
Hôn mê
ECG có dấu hiệu thiếu máu
Lâm sàng nhiễm toan đáng kể
Nồng độ COHb ban đầu > 30%
Triệu chứng ngộ độc hydrogen cyanide
Lactate máu > 7 mmol/L
Nhiễm toan tăng anion gap
Giảm sự chênh lệch oxy động tĩnh mạch
Ngộ độc hydrogen cyanide nặng
Đau đầu, lú lẫn,
co giật
, mất ý thức, đồng tử mất phản xạ
Loạn nhịp tim, thiếu máu cục bộ và trụy tim mạch
Đánh giá lâm sàng
Khi đưa đến bệnh viện bác sĩ sẽ hỏi nạn nhân (nếu còn tỉnh) hoặc người đi cùng về các thông tin như: nguồn khói hít vào, tiếp xúc trong bao lâu, cách sơ cứu nạn nhân,…
Bảng 1. Triệu chứng tổn thương do ngạt khói
Xét nghiệm cận lâm sàng
Bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm liên quan để chẩn đoán mức độ ngạt khói:
X-quang ngực
:
Chụp X-quang ngực để xác định các tổn thương hoặc dấu hiệu nhiễm trùng do ngạt khói gây ra cho phổi.
X-quang ngực ngay sau nhập viện thường là bình thường, nhưng sau đó có thể thấy xẹp phổi lan tỏa, phù phổi hoặc viêm phế quản phổi.
Xét nghiệm máu:
Tổng phân tích tế bào máu, chất điện giải, chức năng gan thận.
Khí máu động mạch (ABG): Thực hiện xét nghiệm ABG giúp đo lượng oxy, nồng độ carboxyhemoglobin (COHb), methemoglobin (MetHb) và nồng độ xyanua (CN) trong máu và mẫu bệnh phẩm được lấy từ máu động mạch.
Phương pháp này giúp bác sĩ xác định bệnh nhân có nhiễm các khí độc khi hít khói hay không – CO là một loại khí không màu không mùi, khi một người hít phải khí CO, nó có ái lực cao với hemoglobin (gấp 250 lần so với O2) sẽ kết hợp với các tế bào hồng cầu, thay thế oxy trong máu dẫn đến giảm lượng oxy được vận chuyển tới não và các cơ quan khác, từ đó gây ngộ độc và có thể tử vong nhanh chóng.
Nội soi phế quản:
Nội soi phế quản ống mềm vừa là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán vừa là một phương pháp điều trị.
Thông thường, soi phế quản được thực hiện qua ống nội khí quản sau khi bệnh nhân được dùng thuốc an thần và giảm đau; soi có thể thấy các mảnh vụn than, niêm mạc loét, xanh nhợt và tăng tiết.
Cách điều trị ngạt khói
Mức độ tổn thương do ngạt khói rất đa dạng; từ tổn thương nhẹ ở nhân viên cứu hỏa sức khỏe tốt không bị bỏng da nhưng ho ra bồ hóng, đến đe dọa tính mạng ở trẻ nhỏ bị bỏng sâu, rộng, bất tỉnh do thiếu oxy và phơi nhiễm CO. Tuy nhiên, mỗi trường hợp tổn thương do hít khói có thể bao gồm: tổn thương nhiệt đường thở trên, tổn thương hóa chất đường thở dưới, ngộ độc toàn thân, các mảnh vụn nội phế quản, phản ứng viêm và nhiễm trùng thứ phát. Từ đó, có 2 cách điều trị ngạt khói: tiêu chuẩn điều trị hiện hành và các tùy chọn khác.
Bảng 2. Tóm tắt lựa chọn điều trị tổn thương ngạt khói do đám cháy
Mục
Tiêu chuẩn điều trị hiện hành (được sử dụng phổ biến)
Các tùy chọn khác (được sử dụng bởi một số bác sĩ, chưa đủ bằng chứng và chưa được chấp nhận rộng rãi)
Chẩn đoán
Bệnh sử và khám lâm sàng
Nội soi phế quản, chụp xạ hình và CT scan
Kèm theo phơi nhiễm CO
Oxygen đẳng áp 100% trong 6 giờ
Oxy
cao áp
Kèm theo phơi nhiễm cyanide
Hồi sức dịch hydroxycobalamin nếu nhiễm toan không giải thích được
Hydroxycobalamin
theo kinh nghiệm, điều trị bổ sung
sodium nitrite và sodium thiosulfate
Chỉ định đặt nội khí quản
Có dấu hiệu tắc nghẽn đường thở trên, không thể trao đổi khí, suy giảm tình trạng thần kinh
Tắc nghẽn đường thở trên, trao đổi khí kém và suy giảm tình trạng thần kinh
Chiến lược thở máy
Thông khí kiểm soát áp lực bảo vệ phổi
Thông khí dao động tần số cao (
Percussive ventilation
); Thông khí Vt cao
Kỹ thuật làm sạch phổi
Tự ho, hút mù nội phế quản nếu đặt NKQ (nội khí quản)
Nội soi phế quản lặp lại khi cần
Bổ sung thuốc
Không
Khí dung heparin cùng với N-acetylcysteine
Thuốc theo kinh nghiệm
Không
Steroid
có hoặc không có kháng sinh
Một số phương pháp để điều trị ngạt khói như:
Oxy
Hỗ trợ oxy cho bệnh nhân ngạt khói là phương pháp điều trị chính. Oxy được cung cấp bằng ống thông mũi, mặt nạ,…
Nếu bệnh nhân có dấu hiệu và triệu chứng phù nề đường hô hấp trên (bỏng sâu ở mặt hoặc cổ, khò khè, khàn giọng), suy hô hấp hoặc trạng thái tinh thần thay đổi, sẽ được đặt nội khí quản để giữ cho đường thở được thông thoáng, để hỗ trợ thở, hút chất nhầy và giữ cho người bệnh không bị sặc do dịch tiết.
Nội soi phế quản
Phương pháp này, thường soi phế quản ống mềm để vệ sinh đường thở, loại bỏ các hạt dị vật, chất nhờn gây tắc nghẽn phế quản và các chất tiết viêm hình thành do hoại tử tế bào.
Oxy hóa cao áp (HBO)
Nếu bệnh nhân bị ngộ độc khí
carbon monoxide
(CO), có thể xem xét cung cấp oxy cao áp. Phương pháp điều trị này, người bệnh được cung cấp oxy trong buồng nén cao áp, tốt nhất là trong vòng 6 giờ đầu.
Sau khi xuất viện, người bệnh cần chú ý các điều sau:
Nghỉ ngơi cho đến khi tình trạng ổn định mới bắt đầu lại công việc.
Ngủ ở tư thế nằm nghiêng hoặc kê cao đầu giúp thở dễ dàng hơn.
Không hút thuốc lá.
Không ở môi trường quá lạnh, nóng, ẩm hoặc khô.
Thực hiện các bài tập thở theo bác sĩ hướng dẫn.
Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ và tái khám đúng hẹn.
Phòng ngừa hít phải khí độc
Để phòng ngừa hít phải khí độc khi xảy ra cháy, cần thực hiện các điều sau đây:
Khi có cháy không được hoảng loạn mà cần gọi ngay cho lực lượng phòng cháy chữa cháy 114. Sau đó, nạn nhân chạy ra ngoài ban công hoặc sân thượng tìm người giúp đỡ.
Khói nhẹ hơn không khí nên sẽ bay lên trên. Do đó, hãy hạ người xuống sàn, khuỵu hai tay và đầu gối để di chuyển. Vì phía dưới sàn sẽ có đủ lượng oxy để thở và tránh ngạt khói.
Lấy một mảnh vải, làm ẩm và để gần mũi, miệng. Nước sẽ lọc khí độc, ngăn hít khí độc.
Trong trường hợp bị kẹt trong phòng, hãy đóng các cửa lại để ngăn khói bay vào. Bịt các kẽ hở xung quanh khung cửa và quạt thông gió bằng vải ướt hoặc băng dính.
Nếu quần áo bị bắt lửa, hãy nằm và lăn người cho đến khi lửa được dập.
Ngoài ra, cần xác định nguồn khói và hướng gió để chọn nơi lánh nạn hợp lý, giảm nguy cơ ngạt khói.
Phòng ngừa hỏa hoạn
Để giảm thiểu, tối đa nguy cơ ngạt khói cần ngăn khả năng hỏa hoạn theo cách sau:
Lắp đặt thiết bị phát hiện khói trong mỗi phòng ngủ, bên ngoài mỗi khu vực ngủ và ở mọi tầng trong nhà.
Không nổ xe máy, ô tô, chạy máy phát điện, động cơ diesel ở không gian kín như tầng hầm, gara, phòng đóng kín cửa.
Không đặt máy phát điện trong nhà ở.
Nhà ở, tòa chung cư phải thiết kế hệ thống thông gió, đảm bảo không khí lưu thông tốt.
Lắp đặt máy dò khí carbon monoxide (CO) bên ngoài khu vực ngủ ở mỗi tầng trong nhà. Kiểm tra máy dò khói và khí carbon monoxide mỗi tháng và thay pin định kỳ.
Lập kế hoạch thoát hiểm trong trường hợp hỏa hoạn và thực hành kế hoạch đó với gia đình bạn và những người khác sống trong nhà bạn.
Không vứt thuốc lá đang cháy, hoặc bật nến, máy sưởi không có người trông coi.
Khi nấu ăn cần giám sát, trảnh bỏ ra ngoài để phòng ngừa cháy nổ.
Khoa Cấp cứu,
Hệ thống BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
luôn túc trực 24/7 để kịp thời cấp cứu người bệnh trong nhiều trường hợp như: ngạt khói, đuối nước, ngất xỉu, té ngã, suy hô hấp, suy đa cơ quan, hôn mê, nhiễm trùng huyết nặng,… Các bác sĩ khoa Cấp cứu,
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
với sự nhiệt huyết, tận tâm, chuyên nghiệp và được đầu tư trang thiết bị hiện đại sẽ giúp người bệnh sớm phục hồi và hạn chế di chứng.
Hy vọng qua bài viết trên mọi người sẽ nắm rõ được quy trình sơ cấp cứu cho nạn nhân ngạt khói và cách phòng ngừa hỏa hoạn. Ngạt khói không chỉ ảnh hưởng đến hô hấp, mắt mũi, miệng mà trường hợp hít phải khí độc trong đám cháy có thể gây tử vong. Do đó, mỗi người cần nắm rõ cách sơ cứu khi ngạt khói và đảm bảo nhà ở có lối thoát hiểm, giữ bình tĩnh trong đám cháy, tránh nguồn khói, biết bảo vệ bản thân,… để giảm nguy cơ ngạt khói và bỏng khi hỏa hoạn xảy ra.
—————————————————–
🏢
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
🟢 Mọi chi tiết liên hệ :
🚑
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
🏫
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
☎️ Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
☎️ Phòng kinh doanh : 0961 206 115 – Zalo: 091 969 5525
☎️ Tổng đài: 1900 5115
🌎 Đặt lịch khám Website: phucanhospital.com
———————————-
🟢
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ :
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
🚑 Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
🚑 Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
🚑 Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115

SUY GIẢM MIỄN DỊCH VÀ NHỮNG ĐIỀU KHÔNG THỂ KHÔNG BIẾT
Góc Sống Khỏe
Tư vấn sức khỏe
Quản Trị
SUY GIẢM MIỄN DỊCH VÀ NHỮNG ĐIỀU KHÔNG THỂ KHÔNG BIẾT
Bản thân hệ miễn dịch có vai trò đặc biệt trong việc bảo vệ sức khỏe con người. Vì thế, bất cứ nguyên nhân nào khiến cho hệ miễn dịch suy yếu đều khiến sức khỏe đứng trước những mối nguy hại khó lường. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu những vấn đề cơ bản nhất có liên quan đến suy giảm miễn dịch.
Như thế nào là suy giảm miễn dịch?
Hệ miễn dịch bao gồm tập hợp các tế bào hạch, bạch cầu,
lympho
trong máu, lá lách và tủy xương; giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của các tác nhân xấu gây bệnh.
Thông qua việc sinh ra kháng thể hoặc tiêu diệt bằng cơ chế thực bào, các men tiêu hủy, khi tác nhân gây hại bên ngoài xâm nhập vào cơ thể sẽ bị tiêu diệt để không còn khả năng gây ra bệnh. Hội chứng
suy giảm miễn dịch
là thuật ngữ dùng để chỉ sự tổn thương xảy ra và làm cho hệ miễn dịch không còn đảm bảo được chức năng ban đầu nữa.
Suy giảm miễn dịch khiến cho hệ miễn dịch dễ bị tác nhân xấu tấn công
Đối với trẻ sơ sinh, giai đoạn đầu đời, hệ thống miễn dịch tạm thời được thừa hưởng từ kháng thể mà trẻ nhận được qua sữa mẹ. Đây chính là cơ chế miễn dịch thụ động. Sau 6 tháng, kháng thể đó sẽ suy giảm rất nhanh, đặc biệt là khi trẻ bắt đầu cai sữa. Cũng vì thế mà sau mốc này trẻ dễ bị nhiễm trùng; nhưng ngược lại đây cũng là cơ hội để cơ thể của trẻ tự xây dựng hệ
miễn dịch chủ động
.
Với người trưởng thành, hệ thống miễn dịch được xây dựng và củng cố trên nguyên tắc ghi nhớ tự động qua các lần mắc bệnh. Khi tác nhân gây hại xâm nhập vào bên trong, cơ thể sẽ tự tạo ra kháng thể phù hợp để tiêu diệt nó rồi tự ghi nhớ và sử dụng nó cho những lần sau – khi chính tác nhân đó tái xâm nhập. Đây chính là cơ chế miễn dịch chủ động.
Khi
bị suy giảm miễn dịch
có nghĩa là hệ thống bảo vệ và phòng ngự của cơ thể đã không còn nữa, khả năng bắt giữ và chống lại tác nhân gây hại bị mất đi, kết quả là dễ phải chịu sự tấn công của tác nhân gây nhiễm khuẩn và kéo dài, tái diễn thường xuyên tình trạng nhiễm trùng. Theo thời gian, các cấu trúc giải phẫu hoặc chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể bị ảnh hưởng, hoạt động sống suy giảm.
Phân loại hội chứng suy giảm miễn dịch
2.1. Suy giảm miễn dịch nguyên phát
Hiểu đơn giản thì đây chính là
hội chứng suy giảm miễn dịch bẩm sinh
. Có những trẻ ngay từ khi sinh ra, hệ thống miễn dịch đã hoạt động không hiệu quả hoặc bị thiếu đi một số hệ thống phòng thủ miễn dịch nên dễ bị nhiễm trùng.
Trẻ bị suy giảm miễn dịch nguyên phát dễ mắc nhiễm trùng kéo dài
Những trường hợp này trẻ sẽ có các triệu chứng như: thời gian nhiễm trùng lâu hơn và việc điều trị cũng khó khăn hơn so với người có hệ miễn dịch bình thường. Đây cũng là những người dễ mắc nhiễm trùng cơ hội – dạng nhiễm trùng mà người bình thường không mắc.
2.2. Suy giảm miễn dịch thứ phát
Hội chứng
suy giảm miễn dịch thứ phát
hình thành cùng với quá trình phát triển của cơ thể, do sự tác động của các yếu tố:
– Bệnh mạn tính: làm cho cơ thể không có khả năng tổng hợp hiệu quả chất dinh dưỡng tham gia vào quá trình trao đổi chất để tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn bên ngoài. Ngoài ra, điều trị ung thư bằng xạ trị, hóa trị có dùng thuốc corticosteroid cũng có thể gặp tác dụng phụ là suy yếu hệ miễn dịch.
– HIV, ma túy: đây là tác nhân phá hủy tế bào lympho, làm suy giảm miễn dịch từ đó tăng nguy cơ bị nhiễm trùng. Giai đoạn đầu người bệnh có thể bị sốt, sau đó tình trạng nhiễm trùng ngày càng nghiêm trọng.
– Thời gian nằm viện lâu: khiến cho cơ thể vận động ít, ăn kém ngon, tâm lý bất ổn,… kết hợp với các vấn đề về sức khỏe khiến cho các tế bào hoạt động ngày càng kém hiệu quả và hệ lụy là
suy giảm miễn dịch
.
– Suy dinh dưỡng: trong một thời gian dài có chế độ ăn thiếu dinh dưỡng, nhất là thiếu protein rất dễ làm cơ thể bị suy giảm hệ thống miễn dịch.
– Ghép tạng: thuốc ức chế miễn dịch có vai trò chủ đạo đối với sự thành công của ghép tạng giai đoạn hậu phẫu. Tuy nhiên, mặt trái của nó lại là sự ức chế đối với mọi đáp ứng miễn dịch và góp phần sinh ra biến chứng như: tế bào ung thư phát triển, nguy cơ bị bệnh tim mạch, tử vong do không thể kiểm soát nhiễm trùng.
Nghiện ma túy là một trong những nguyên nhân gây rối loạn suy giảm miễn dịch
2.3. Suy giảm miễn dịch đa dạng phổ biến
Đây là dạng rối loạn hệ miễn dịch do khiếm khuyết một số phần tử khác nhau (CVID), trong đó có liên quan đến miễn dịch dịch thể. Bệnh nhân có dấu hiệu tương tự với thiếu gamma globulin huyết có liên kết đột biến gen trên nhiễm sắc thể X ở nhiễm trùng phát triển, thường khởi phát muộn (khoảng 20 – 40 tuổi).
2.4. Suy giảm miễn dịch kết hợp nghiêm trọng
Tình trạng này gọi là rối loạn tiên phát có liên quan với tế bào do đột biến và thiếu hụt kết hợp miễn dịch dịch thể xảy ra ở một trong nhiều gen khác nhau. Bệnh chủ yếu xảy ra với trẻ sơ sinh đến 6 tuổi, thường khiến trẻ bị nhiễm virus liên tục, bệnh candida, viêm phổi Pneumocystis jiroveci,… Ngoài ra, trẻ cũng có thể gặp bất thường ở xương, viêm tróc da,… Nguy hiểm nhất có thể gây tử vong nếu không được phát hiện và điều trị sớm.
2.5. Dạng u hạt mạn tính
Rối loạn suy giảm miễn dịch
này có liên quan với các khiếm khuyết ở tế bào thực bào. Trong bệnh lý này, bạch cầu không sản xuất ra superoxide, hydrogen peroxide cùng các chất hoạt hóa phức hợp O2 vì thiếu đi hoạt tính của NADPH oxidase nên chức năng diệt khuẩn tế bào thực bào bị lỗi. Kết quả là nấm và vi khuẩn không bị chết còn thực bào vẫn hoạt động bình thường.
Xét nghiệm máu
góp phần chẩn đoán hội chứng suy giảm miễn dịch
Chẩn đoán và điều trị hội chứng suy giảm miễn dịch như thế nào?
3.1. Phương pháp chẩn đoán suy giảm miễn dịch
Để chẩn đoán hội chứng suy giảm miễn dịch, bác sĩ sẽ hỏi thăm bệnh sử và thực hiện bài kiểm tra thể chất, tiến hành một số kiểm tra để xác định số lượng tế bào máu trắng, nồng độ miễn nhiễm và tế bào T. Khi kết quả kiểm tra cho thấy có sự bất thường tế bào T thì bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm da để đưa ra kết luận về bệnh do bất thường tế bào T.
Ngoài ra, xét nghiệm máu cũng có thể được đề nghị thực hiện để xác định nguy cơ đột biến gen – nguyên nhân gây rối loạn suy giảm miễn dịch.
3.2. Điều trị suy giảm miễn dịch
Tùy vào tình trạng
suy giảm miễn dịch
của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị tương thích. Hầu hết trường hợp điều trị nhằm ngăn ngừa nhiễm trùng hoặc trị liệu nhiễm trùng, cải thiện chức năng hệ miễn dịch.
Các phương pháp điều trị thường được sử dụng gồm: thuốc kháng sinh, kháng virus, liệu pháp immunoglobulin. Nếu tủy xương không thể sản xuất đủ tế bào lympho sẽ tiến hành cấy ghép tủy xương.
Suy giảm miễn dịch
đặc trưng nổi bật bởi tình trạng tái diễn nhiễm trùng thường xuyên. Vì thế, ngay khi phát hiện tình trạng này ở bất cứ cơ quan nào của cơ thể quý khách hàng cũng cần thăm khám ngay để kịp thời ngăn chặn hệ lụy xấu cho chính bản thân mình.
Nếu cần hỗ trợ y tế, quý khách có thể gọi đến số điện thoại
….
chia sẻ về vấn đề mình gặp phải, nhân viên y tế của
Hệ thống Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
luôn sẵn lòng tư vấn chi tiết các thông tin về vấn đề sức khỏe mà quý khách hàng đang quan tâm.

Chương trình khám từ thiện cho Phường Minh Thành nhân dịp Lễ Quốc Khánh 2/9/2023
Tin hoạt động
Tin tức
Quản Trị
Ngày Quốc khánh 2/9 là một dịp quan trọng trong lịch sử của Việt Nam, là ngày mà cả nước chung tay tổ chức những hoạt động kỷ niệm và tri ân đất nước và trong mùa Vu Lan báo hiếu. Nhân dịp này, Bệnh viện Đa khoa Phúc An đã tổ chức chương trình khám bệnh từ thiện Phường Minh Thành nhằm đóng góp, phối hợp, trách nhiệm với cộng đồng và chia sẻ khó khăn với những người dân của phường.
Chương trình khám bệnh từ thiện sẽ diễn ra vào ngày 30/8/2023 tại bệnh viện. Đối tượng chúng tôi muốn hướng tới là người cao tuổi, người có cộng với cách mạng, hộ nghèo và những gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn. Đội ngũ y bác sĩ, nhân viên y tế và tình nguyện viên sẽ tham gia hết mình để phục vụ.
Với mong muốn mang lại niềm vui và hy vọng cho cộng đồng, chương trình khám bệnh từ thiện của Bệnh viện Đa khoa Phúc An góp phần giảm bớt khó khăn trong chi phí y tế của những người dân. Đồng thời, đây cũng là một dịp để các y bác sĩ và nhân viên y tế có thể gặp gỡ, giao lưu với người dân Phường Minh Thạnh.
Chương trình khám bệnh từ thiện trong dịp Quốc khánh 2/9/2023 là một cơ hội tốt để những khách hàng có thể sử dụng sự chăm sóc y tế và truyền động lực tích cực cho cuộc sống. Bệnh viện Đa khoa Phúc An hy vọng sẽ tiếp tục tổ chức nhiều hoạt động từ thiện và tri ân cộng đồng trong tương lai.
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN xin cảm ơn UBND Phường Minh Thành đã hỗ trợ cho chúng tôi tổ chức chương trình này.
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN.

CHƯƠNG TRÌNH TỪ THIỆN TẶNG QUÀ CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁC EM HỌC SINH CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN
Tin hoạt động
Tin tức
Quản Trị
Để đáp lại tấm chân tình của người dân Bình Phước.
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
tổ chức chương trình từ thiện tặng quà cho các hộ gia đình và các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại xã Minh Lập, xã Nha BÍch, xã Quang Minh ngày 28/8/2023
Đây là một hoạt động nhằm động viên và chia sẻ khó khăn với những người đang gặp khó khăn trong cuộc sống.
Chương trình này được tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản của các hộ gia đình và giúp các em học sinh có điều kiện học tập tốt hơn. Chúng tôi muốn góp phần nhỏ trong việc giúp đỡ họ vượt qua khó khăn và tiếp tục học tập phát triển.
Trong chương trình này, chúng tôi sẽ phân phát các phần quà cần thiết như thực phẩm, sách vở, quần áo và đồ dùng học tập cho các hộ gia đình và các em học sinh. Đây không chỉ là một chương trình tặng quà mà còn là một cơ hội để chúng tôi tạo ra sự gắn kết và sự đồng lòng trong cộng đồng. Chúng tôi mong muốn xây dựng một môi trường đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau và chia sẻ yêu thương với những người xung quanh.
Chúng tôi mong rằng chương trình này sẽ mang lại niềm vui và sự động viên cho các hộ gia đình và các em học sinh. Đồng thời, chúng tôi cũng hy vọng rằng sẽ có nhiều chương trình tương tự được tổ chức trong tương lai, để giúp đỡ những người còn gặp khó khăn và xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.
Hãy cùng nhau chia sẻ và lan tỏa yêu thương đến những người xung quanh chúng ta.
—————————————————–
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ: Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline: 0271 3668 115 – 0867 715 115
Đặt lịch khám tại Website:
phucanhospital.com

Phát hiện sớm viêm mũi cấp ở trẻ sơ sinh
Bệnh Nhi
Bệnh Tai Mũi Họng
,
Góc Sống Khỏe
,
Khoa Nhi
,
Khoa tai mũi họng
Quản Trị
Phát hiện sớm viêm mũi cấp ở trẻ sơ sinh
Viêm mũi cấp là bệnh viêm đường hô hấp cấp rất thường gặp ở trẻ sơ sinh. Tuy là một bệnh nhẹ nhưng nếu không được phát hiện và điều trị sớm, viêm mũi cấp ở trẻ sơ sinh có thể dẫn đến nhiều biến chứng như viêm họng, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm đường hô hấp dưới,…
Viêm mũi cấp là một bệnh viêm đường hô hấp cấp thường gặp ở trẻ sơ sinh
Viêm mũi cấp là một
bệnh viêm đường hô hấp
cấp rất thường gặp ở trẻ sơ sinh. Nguyên nhân thường do trẻ nhiễm các virus đường hô hấp như
Rhinovirus,
Coronavirus
, Respiratory syncytial virus, Adenovirus
,… sau đó dưới độc tố của virus, sức đề kháng suy yếu, trẻ có thể bội nhiễm thêm các loại vi khuẩn như tụ cầu, liên cầu, phế cầu,… Trong đó, liên cầu beta tan huyết nhóm A là nguy hiểm nhất, có thể gây các biến chứng nghiêm trọng như
viêm cơ tim
,
viêm cầu thận
c
ấp
, viêm khớp cấp,…
Các yếu tố thuận lợi để khởi phát bệnh
viêm mũi cấp ở trẻ sơ sinh
là:
Thời tiết thay đổi đột ngột: từ nắng chuyển sang mưa, khí hậu ẩm ướt
Nhiệt độ thay đổi đột ngột: trẻ tắm ngay sau khi vận động, nhiễm lạnh ngay sau khi trẻ tắm xong hoặc bật máy điều hòa quá lạnh khi trẻ ngủ
Thay đổi môi trường sống: trẻ thay sữa, đổi chế độ ăn dặm
Trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá, môi trường ô nhiễm, nhiều bụi bẩn.
Khói thuốc lá là một trong nhiều nguyên nhân gây viêm mũi cấp ở trẻ sơ sinh
Phát hiện sớm viêm mũi cấp ở trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh bị viêm mũi cấp sẽ có các triệu chứng như:
Trẻ bị ngạt mũi
, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng và ho. Lúc đầu ho khan, sau là ho có đờm.
Trẻ sốt từ 38-39 độ, nước mũi ban đầu trong sau chuyển sang đục do nhiễm trùng thứ phát.
Trẻ biếng ăn, bú kém, quấy khóc, khó ngủ, thường thở há miệng do tắc đường thở chính ở mũi,. Có thể xuất hiện nôn, đi ngoài phân lỏng.
Trẻ thở nhanh hơn bình thường, nếu tình trạng viêm lan xuống đường hô hấp dưới có thể gây co rút lồng ngực.
Khi khám mũi, thấy niêm mạc mũi đỏ, chảy nước mũi trong hay đục, niêm mạc mũi có khi bóng như kiếng chứng tỏ xuất tiết. Do mũi và họng thông thương với nhau qua vòm họng, dó đó viêm nơi này có thể ảnh hưởng nơi kia, thường là viêm hai nơi cùng lúc. Niêm mạc họng có thể đỏ, đau rát, trẻ ho nhiều.
Viêm mũi cấp ở trẻ sơ sinh
tuy là bệnh nhẹ, dễ khỏi nhưng nếu không được điều trị, chăm sóc thích hợp, bệnh có thể gây các biến chứng như
viêm tai giữa
,
viêm xoang
, sưng họng tới mức nghẹt thở,
viêm đường hô hấp dưới
(
viêm phế quản
, viêm phổi),… Nếu viêm mũi, họng cấp do tác nhân liên cầu tan huyết nhóm A có thể gây viêm khớp, viêm cơ tim, viêm cầu thận cấp,…
Dấu hiệu chảy nước mũi ở trẻ
Chăm sóc viêm mũi cấp ở trẻ sơ sinh
Khi trẻ bị ngạt mũi nhẹ, dịch mũi còn lỏng, cha mẹ dùng khăn giấy mềm thường xuyên lau mũi cho trẻ, sau đó vứt bỏ sau khi dùng xong (không nên dùng khăn vải vì nếu không thay khăn mới sau mỗi lần sử dụng, virus, vi khuẩn vẫn lưu trên khăn). Nếu dịch mũi đặc, có thể nhỏ vài giọt nước muối sinh lý vào mũi, chờ cho gỉ mũi mềm ra, sau đó lau mũi nhẹ nhàng. Có thể dùng dụng cụ hút mũi nếu dịch mũi nhiều và đặc nhưng không nên lạm dụng vì dùng thường xuyên có thể gây tổn thương niêm mạc mũi. Cha mẹ không được dùng miệng hút mũi cho trẻ vì sẽ vô tình đưa vi khuẩn từ miệng người lớn vào mũi bé.
Tăng cường dinh dưỡng trong thời gian trẻ bị viêm mũi cấp, cho trẻ bú mẹ theo nhu cầu, nhiều lần hơn trong ngày.
Nếu trẻ sốt trên 38.5 độ, ho nhiều, thở nhanh, cha mẹ nên đưa trẻ đến các cơ sở y tế để được điều trị. Bác sĩ có thể chỉ định:
Thuốc
Paracetamol
10-15mg/kg/lần để hạ sốt, giảm đau
Giảm ho bằng nước muối ấm, siro ho
Kháng sinh
nếu có dấu hiệu nhiễm trùng.
Cha mẹ có thể dùng siro ho, lưu ý cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng
Cha mẹ phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, sử dụng kháng sinh theo kê đơn, không nên tự mua thuốc để điều trị cũng như không sử dụng lại đơn thuốc của lần khám trước. Chú ý các thuốc co mạch (như
naphazolin
với các hàm lượng 0.025%,0.05%, 0.1%,
Phenylephrine
với các hàm lượng 0.25%, 0.5% ,0.1%) giúp giảm sung huyết, phù nề, giúp trẻ giảm ngạt mũi, dễ thở hơn. Tuy nhiên các thuốc này thường không dùng cho trẻ sơ sinh.
Phòng bệnh viêm mũi cấp ở trẻ sơ sinh
Để phòng bệnh viêm mũi cấp và các bệnh
viêm đường hô hấp cấp
khác, các bậc cha mẹ cần giữ ấm cho trẻ, đặc biệt là các phần cổ, ngực, gan bàn chân khi trời tiết lạnh. Tăng cường dinh dưỡng cho trẻ, cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Nếu vì các lý do khác nhau mẹ không thể cho con bú, lựa chọn cho trẻ loại sữa công thức phù hợp, đảm bảo vệ sinh khi pha chế.
Vệ sinh miệng trẻ sơ sinh hàng ngày bằng cách dùng rơ lưỡi tiệt khuẩn hoặc khăn mềm sạch thấm vào nước sạch hoặc nước muối sinh lý, vệ sinh nhẹ nhàng miệng, lưỡi trẻ, thực hiện 2 lần trong ngày.
Giữ vệ sinh môi trường sống, tránh khói thuốc lá, ẩm mốc, khói bụi. Không cho trẻ tiếp xúc với người lớn, trẻ em đang bị bệnh. Tiêm phòng vắc-xin cho trẻ đầy đủ theo lịch.
Đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay nếu tình trạng bệnh nặng hơn
Khoa nhi tại hệ thống Bệnh viện Đa khoa Phúc An là địa chỉ tiếp nhận và thăm khám các bệnh lý mà trẻ sơ sinh cũng như trẻ nhỏ dễ mắc phải: viêm đường hô hấp, sốt virus, sốt vi khuẩn, viêm tai giữa, viêm phổi ở trẻ,….Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC AN
Ân cần – Nhanh chóng – An toàn
Mọi chi tiết liên hệ :
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An
Địa chỉ:
Quốc lộ 13, Kp. Mỹ Hưng, P. Thành Tâm, Tx. Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Hotline:
0271 3668 115 – 0867 715 115
Phòng kinh doanh:
0961 206 115 – Zalo: 091 969 5525
Đặt lịch khám tại Website:
phucanhospital.com
—————————————————–
Hệ thống Bệnh viện Phúc An Mọi chi tiết liên hệ
:
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An – Chơn Thành : 0271 3668 115 – 0867 715 115
Bệnh Viện Đa Khoa Phúc An Sài Gòn -CN3 : 0969486115 -0274.6269115
Bệnh Viện Đa Khoa An Phước Sài Gòn : 0963.171.115 -0274.6511.115
Phòng khám Đa Khoa Hưởng Phúc : 0981.918.115 – 0274.3814.115
Phòng khám Đa Khoa Phúc An Sài Gòn Tây Ninh : 0276.3883.115 – 0868.313.115

NỘI TIẾT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: Sai lầm thường gặp khi tiêm insulin❎
Chuyên mục khác
Quản Trị
NỘI TIẾT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: Sai lầm thường gặp khi tiêm insulin❎
Những sai lầm thường gặp về tiêm insulin
Mỗi ngày khoa chúng tôi nhận Bệnh Nhân mới, trong số này có nhiều BN đái tháo đường phải nhập viện là do tiêm sai insulin, dẫn đến đường huyết cao. Nghiên cứu mới đây tại Khoa khám bệnh cho thấy có đến gần 70% các BN điều trị insulin tiêm sai. Các sai lầm phổ biến là:
1. Chỉ tiêm 1 chỗ (thường quanh rốn) mà không thay đổi vị trí tiêm. Hậu quả là chỗ tiêm bị phì đại hoặc teo đét, dẫn đến insulin không được hấp thu đầy đủ.
2. Không véo da khi tiêm, nên kim đâm sâu vào đến cơ, thành ra là tiêm bắp chứ không phải tiêm dưới da. Hậu quả là insulin được hấp thu quá nhanh và tác dụng ngắn hơn bình thường.
3. Rút bơm tiêm ngay sau khi tiêm xong, khi thuốc chưa kịp đi vào hết, nên một phần insulin sẽ bị chảy ra tại chỗ tiêm.
4. Không thay kim tiêm thường xuyên (hàng ngày hoặc sau mỗi lần tiêm), có khi cả tuần hoặc 2 tuần mới thay kim 1 lần. Hậu quả là kim bị cùn gây đau, bị tắc gây giảm lượng insulin đưa vào cơ thể, bị nhiễm trùng…
5. Bút hoặc lọ tiêm insulin được cất trở lại tủ lạnh sau khi tiêm, như vậy bút/lọ insulin bị thay đổi nhiệt độ quá nhiều lần, ảnh hưởng đến chất lượng thuốc.
6. Một lọ insulin dùng quá lâu, đến hơn 1 tháng, khi đó insulin bị giảm chất lượng.
7. Tiêm xong để quá lâu mới ăn, nên bị hạ đường huyết.
8. Tự bớt mũi tiêm insulin. BN được kê đơn tiêm 3-4 mũi/ngày nhưng do ngại hoặc chủ quan nên tự bớt còn 1-2 mũi tiêm. Hậu quả là cơ thể bị thiếu insulin trầm trọng và đột ngột nên đường huyết tăng vọt, có thể dẫn đến hôn mê nhiễm toan.
9. Nhờ nhân viên y tế tiêm nhưng những người này không được hướng dẫn, không quen với việc tiêm insulin có thể tích rất nhỏ nên họ thường tiêm liều cao hơn chỉ định, gây hạ đường huyết nặng.
10. Sử dụng sai loại bơm tiêm.
Ví dụ cùng là bơm tiêm 1 mL, nhưng loại chia vạch 40 là dành cho tiêm insulin U40 (1 mL có 40 đơn vị), còn loại chia vạch 100 là dành cho tiêm insulin U100 (1 mL có 100 đơn vị). Cùng thể tích nhưng lượng insulin chênh nhau 2,5 lần.
( khi tim phải tương ứng với lọ thuốc tương ứng)
(Vd: – Lọ U40: sữ dụng kim tim U40)

📞 02746267115